DANH NGÔN

💕💕“Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn.” – Barack Obama - “Reading is important. If you know how to read then the whole world opens up to you” 💕💕

Toàn văn: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6076503520452_fd026262137e52d0d72c673faddc993e.jpg Z6076503513527_0abcdc8a8ded77da04fb3164dbc9d514.jpg Z6076503484481_f74a5e3c0bc91c000371ad86120111dc.jpg Z6076503489827_64ff350574e09a83e0629df56a2819da.jpg So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png

    Sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 80 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM THÀNH CÔNG VÀ QUỐC KHÁNH 2/9💕💕

    TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9

    Bài 1 Thế giới kì ảo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Tươi
    Ngày gửi: 14h:48' 14-11-2024
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO

    Số
    TT

    Bài học

    Thiết bị dạy
    học

    Tuần

    Địa điểm

    Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)
    Văn bản 1: Chuyện người con gái
    1, 2, 3 Nam Xương (lồng ghép phần giới thiệu
    bài học và tri thức ngữ văn)

    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Lớp học

    Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển
    cố

    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Lớp học

    5, 6

    Văn bản 2: Dế chọi

    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Lớp học

    7

    Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố
    Hán Việt dễ nhầm lẫn

    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Lớp học

    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Lớp học

    4

    8

    Văn bản 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

    9,10,
    11

    Viết: Viết bài văn nghị luận về một
    vấn đề cần giải quyết (con người trong
    mối quan hệ với tự nhiên)

    12

    - Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một
    sự việc có tính thời sự (con người trong
    mối quan hệ với tự nhiên)
    - Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
    hành đọc.

    A. MỤC TIÊU

    1

    2

    Máy tính, ti
    vi,
    phiếu học tập

    Lớp học

    3
    Máy tính, ti
    vi, phiếu học
    tập

    Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)

    Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    1

    Lớp học

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời
    gian,chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
    câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
    Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự
    khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
    Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi
    và có sức thuyết phục.
    Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
    Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
    Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập
    theo nhóm.
    Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành
    được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    3. Phẩm chất
    Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm
    chất tốt đẹp.
    II. Phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh
    Phương pháp: gợi mở, làm nhóm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề
    Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
    Chuẩn bị HS: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn về truyện truyền kì, đọc
    trước văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
    III. Tiến trình tổ chức
    III. Tiến trình dạy học
    TIẾT 1,2,3 VĂN BẢN 1
    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    NGUYỄN DỮ
    Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    2

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    d. Tổ chức thực hiện:
    GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
    - Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được.
    (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình
    một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà
    mình tưởng tượng cho cả lớp.
    - Thời gian: 3 phút
    Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát
    ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi
    thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành
    hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức
    mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của
    riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra
    cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền
    kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời
    sống.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
    của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu
    bài học và trả lời câu hỏi:
    + Chủ đề của bài học là gì?
    + Phần giới thiệu bài học muốn nói với
    chúng ta điều gì?
    + Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở
    chủ đề này các em làm quen với thể loại
    văn bản nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    Sản phẩm cần đạt
    I. GIỚI THIÊU BÀI HỌC VÀ TRI
    THÚC NGỮ VĂN
    * Chủ đề:Thế giới kì ảo
    - Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố
    đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên
    thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền
    kì.
    - Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng
    3

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    GV: Trong văn học, sự sáng tạo của con tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn
    người là không có giới hạn. Cảm hứng có mối liên hệ với thực tại đời sống.
    sáng tạo bao giờ cũng được khơi nguồn từ * Thể loại
    thực tế đời sống, nhưng trí tưởng tượng - Chuyện người con gái Nam Xương
    phong phú, bay bổng giúp nhà văn tạo ra (Nguyễn Dữ)  Truyện truyền kì
    những thế giới mới mở, lạ lùng, kì ảo, làm - Dế chọi (Bồ Tùng Linh)  Truyện
    nên sức cuốn hút đặc biệt của tác phẩm.
    truyền kì
    - Hai văn bản đọc chính trong bài học này - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn
    đều là truyện truyền kì sử dụng các yếu tố Nhược Pháp)  Thơ
    hoang đường, kì ảo, với những câu
    chuyện li kì, trong đó nhân vật có thể là
    người trần, thần tiên hoặc ma quỷ,… Văn
    bản đọc kết nối về chủ đề là tác phẩm kể
    lại bằng thơ một truyền thuyết khá quen
    thuộc trong kho tàng truyện dân gian Việt
    Nam, giúp em hiểu thêm một cách thức
    sáng tạo trong văn học.
    GV tổ chức Hoạt động 2. Tri thức ngữ văn
    nhóm (4 nhóm): CHINH * Khái niệm
    PHỤC
    TRUYỆN - Là thể loại văn xuôi tự sự
    TRUYỀN KÌ: Yêu cầu - Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
    HS trình bày sản phẩm tìm - Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản
    hiểu về Truyện truyền kì ánh cuộc sống.
    đã giao từ tiết trước. Tìm - Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều
    hiểu khái niệm, đặc điểm yếu tố của văn học dân gian.
    cốt truyện, nhân vật, - Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
    không gian – thời gian, cách linh hoạt.
    ngôn ngữ trong truyện - Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy
    truyền kì.
    những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm
    và thái độ của tác giả.
    Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), yếu tố
    kì ảo không che khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội,
    nỗi thống khổ của con người, sự cảm thông với bao số
    phận thương tâm, tiếng nói phản kháng mạnh mẽ
    * Cốt truyện
    - Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
    rộng rãi trong nhân dân;
    - Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
    - Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
    theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
    Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    4

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    di thảo”
    + Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò được
    cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp
    + Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau để
    nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người
    + Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ là yêu
    tinh chuột nhưng biến giả thành anh học trò để tư thông
    với vợ của người học trò khi anh ta đi học xa nhà
     Trật tự tuyến tính
    * Nhân vật
    - Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng,
    phong phú
    - Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu
    quái.
    - Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
    nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…
    Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của Bồ Tùng Linh
    - Tiên, Ma, Quỷ
    - Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa thành.
    * Không gian, thời gian
    - Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
    tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.
    - Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực
    và thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các
    niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của
    truyện truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng
    khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng,
    không biến đổi, không giới hạn.
    * Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
    Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”,
    Nguyễn Dữ sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc
    Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng
    Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt
    đậu cành nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ
    đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân;....
    Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian
    - Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
    - Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
    đó của em.
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    5

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi
    Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc
    vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh
    cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất
    cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ
    nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải
    qua.

     GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
    kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
    giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
    những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi
    ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay
    chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong
    kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam
    Xương.
    Hoạt động hình thành kiến thức
    1. HĐ Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu
    - Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
    biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm cần đạt
    GV cho HS thực hiện nhiệm vụ: gạch II. Tìm hiểu chung
    chân thông tin cần thiết về tác giả Nguyễn
    1. Tác giả: Nguyễn Dữ
    Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái
    - Nguyễn Dữ (?. . .?)
    Nam Xương”.
    - Quê huyện Trường Tân ( Thanh MiệnThời gian hoạt động:
    HD), sống ở thế kỉ XVI
    GV mời HS trình bày về thông tin tác giả - Là ng học rộng, tài cao. . . Là một trong
    và tác phẩm trong sách giáo khoa.
    những người khai phá nền văn xuôi văn
    GV cho HS đọc văn bản và yêu cầu HS: học dân tộc
    Qua việc đọc văn bản, hãy nêu bố cục – Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
    của tác phẩm. Lưu ý về chú thích trong nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán.
    văn bản.
    GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận xét.
    * GV: Cha Nguyễn Dữ đỗ tiến sỹ, bản
    thân ông là học trò xuất sắc, từng đỗ cử
    nhân. Ông chỉ làm quan một năm rồi từ
    quan, sống ẩn dật, gần gũi những người
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    6

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    lao động nơi thôn dã.
    - Thời ông sống là thế kỷ XVI, đây là giai
    đoạn mà giai cấp phong kiến liên tiếp đấu
    tranh dành quyền vị, chém giết lẫn nhau,
    triều Lê mục nát, Mạc Đăng Dung chiếm
    quyền, chiến tranh phong kiến giữa các
    tập đoàn Lê-Trịnh-Mạc kéo dài tới cuối
    thế kỉ. Bởi vậy Nguyễn Dữ thực sự chán
    ghét thời thế đành xin về nhà nuôi mẹ
    sống ẩn dật.
    GV chốt kiến thức về tác giả
    – GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà
    và tóm tắt nội dung truyện, em hãy đọc
    diễn cảm một phần trong VB mà em
    thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn
    tượng với đoạn đó.
    GV yêu cầu HS trao đổi về một số từ ngữ
    khó trong VB.
    ? Nêu những nét sơ lược về tác phẩm
    “Truyền kì mạn lục” và xuất xứ vb
    “Chuyện. . .”
    - Là loại văn xuôi tự sự thời trung đại
    - Có nd mô phỏng cốt truyện dân gian
    hoặc giã sử đã đc lưu truyền rộng rãi
    trong nhân dân.
    - N/v chính thường là ng phụ nữ đức
    hạnh, khao khát c/s bỡnh yờn hạnh phỳc
    nhưng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo
    phong kiến xô đẩy họ vào nh cảnh ngộ éo
    le, oan khuất...
    - Có nhiều yếu tố kì ảo nhưng giàu tính
    hiện thực và giá trị nhân đạo.

    Năm học 2024 - 2025

    2. Tác phẩm
    a. Đọc, cước chú

    b. Khái quát về tác phẩm
    - TKML: Ghi chép tản mạn những điều kì
    lạ vẫn được lưu truyền.
    - Viết bằng chữ Hán, khai thỏc cỏc truyện
    cổ dg.....
    - TKML đánh dấu 1 bước tiến quan trọng
    trong văn xuôi tự sự VN.
    - Gồm 20 truyện viết bằng văn xuôi chữ
    Hán .
    - “ Chuyện. . .” là truyện thứ 16 trong TKML
    có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
    chàng Trương”.
    * Bố cục: 3 phần
    + Phần thứ nhất (từ đầu đến lo
    - Tác phẩm được chuyển thể thành vở liệu như đối với cha mẹ đẻ mình'): Giới
    thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương
    chèo “ Chiếc bóng oan khiên”
    Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc
    sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
    + Phẩn thứ hai (từ Qua năm sau, giặc
    ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót
    đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ
    và hành động tự trầm của Vũ Nương.
    + Phần cuối (từ Cùng làng với nàng

    GV: Hà Thị Minh Tươi

    7

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan
    Lang và Vũ Nương trong động của Linh
    Phi và việc Vũ Nương trở vể trên sông
    gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan
    khuất.
    3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
    truyền kì
    Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
    truyện, xác định không gian, thời gian
    trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra
    và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu
    chủ đề của truyện,...

    GV đặt câu hỏi cho HS: Qua phần tri
    thức ngữ văn, theo em, khi đọc hiểu tác
    phẩm Chuyện người con gái Nam Xương,
    em dự định sẽ thực hiện những hoạt động
    nào để đọc hiểu được tác phẩm này?
    * Giáo viên: Đặc trưng của văn bản tự sự
    trung đại Việt Nam nổi bật là: cách xây
    dựng tình huống truyện như kịch,các tình
    tiết tiêu biểu xoay quanh các nhân vật
    chính chứ không phải ở ngôn từ
    2. Hoạt động Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được

    - Cốt truyện và bố cục, Nhân vật, Không gian, thời gian trong tác phẩm, Đặc điểm ngôn
    ngữ nhân vật, Chủ đề của tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
    thành phiếu học tập
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    GV tổ chức Hoạt động: Sắp xếp các sự
    việc sau theo trình tự diễn biến của tác
    phẩm
    1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
    con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không thể
    minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
    Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
    2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
    Lang (người cùng làng), Phan Lang
    khuyên nàng trở về.
    3. Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
    na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính
    đa nghi)
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    8

    Sản phẩm cần đạt
    1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
    a. Cốt truyện
    - Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
    na, lấy Trương Sinh (người ít học, có
    tính đa nghi)
    - Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
    Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết
    lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng
    mất, lo đám tang chu đáo
    - Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
    con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không
    thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến
    Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    4. Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
    gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
    vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
    mình rồi biến mất.
    5. Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
    Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết lòng
    chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo
    đám tang chu đáo.
    GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu bố cục của
    tác phẩm
    GV chốt Truyện viết về cuộc đời và số
    phận người phụ nữ trong XHPK. Họ có tài,
    có sắc, đức hạnh nhưng lại đầy oan trái
    trong bi kịch gia đình
    GV cho HS thực hiện nhóm 4 người thực
    hiện phiếu học tập số 3: Tìm hiểu nhân vật
    Vũ Nương và Trương Sinh

    + Nhận xét về lời thoại của Vũ Nương khi bị
    chồng nghi oan. Từ đó, nhận xét nhân vật
    Vũ Nương.
    + Lời người kể chuyện có vai trò như thế
    nào trong việc khắc họa nhân vật?
    VN đau đớn, thất vọng khi ko hiểu vì sao bị
    đối xử bất công, bị “ mắng nhiếc. . . và đánh
    đuổi đi.”, ko có quyền đc tự bảo vệ ngay cả
    khi có “họ hàng, làng xóm bênh vực và biện
    bạch cho”. Hp gđ, niềm khao khát của cả đời
    nàng đã tan vỡ, ty ko còn, cả đến nỗi đau
    khổ chờ chồng đến thành hoá đá trước đây
    cũng ko còn có thể làm lại đc nữa.
    * GV: Nhà văn đã mượn hình ảnh thiên
    nhiên để biểu hiện tâm trạng của con ng
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    9

    giúp
    - Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
    Lang (người cùng làng), Phan Lang
    khuyên nàng trở về
    - Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
    gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
    vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
    mình rồi biến mất
     sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
    quan hệ nhân quả.
    b. Ngôi kể
    Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
    2. Nhân vật Vũ Nương và TS
    a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
    Vũ Nương
    Trương
    Sinh
    tính đã thùy có tính đa
    mị, nết na, nghi, đối với
    lại thêm tư vợ
    phòng
    dung
    tốt ngừa
    quá
    đẹp,
    giữ sức, tuy con
    gìn khuôn nhà hào phú
    phép,
    nhưng
    không từng không

    để lúc nào học, nên ên
    vợ chồng phải
    ghi
    phải
    đến trong sổ lính
    thất hòa,… đi vào loại
     người đầu,…
    phụ
    nữ  kẻ ít học,
    đẹp người, đa nghi
    đẹp
    nết, 
    Phê
    đức hạnh, phán
    hết
    lòng
    vun
    đắp
    hạnh phúc
    gia đình.

    Yêu
    mến, trân

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    theo phong cách ước lệ của văn chương
    trung đại. Ngôn từ, nhịp điệu của câu căn ấy
    ngân nga, tượng hình, biểu cảm làm xúc
    động tâm hồn bạn đọc chúng ta.
    GV: Lời than như một lời nguyền, xin thần
    sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch
    giá trong của nàng.
    * Giáo viên liên hệ với số phận người phụ
    nữ Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy
    nổi ba chìm với nước non, rắn nát mặc dầu
    tay kẻ nặn.
    + Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi
    nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc
    vẹn toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị
    dập vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc
    gia đình là điều quí giá nhất đối với nàng, là
    điều nàng sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh
    đổi, nàng hết chăm lo vun đắp hạnh phúc
    nhưng giờ đều tan vỡ, nàng không thể cứu
    vãn trước người chồng đa nghi, bảo thủ và
    độc đoán như Trương Sinh.
    + Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt
    cuối cùng để bảo toàn danh dự.
    + Đây không phải là hành động bột phát như
    truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một
    mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước)
    Mà đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí,
    có sự chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng
    ý của nhà văn.
     Đây là một hiện tượng không hiếm trong
    văn học mà thực tế đời sống xã hội phong
    kiến sau này trong truyện Kiều của Nguyễn
    Du -> Nàng Kiều cũng trẫm mình xuống
    sông Tiền Đường khi quá đau khổ.
    * Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người
    phụ nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với
    nàng, không còn con đường nào khác, nàng
    đã hành động quyết liệt nhất sau bao đắng
    cay, giãi bày, đấu tranh và van nài. Còn ngày
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    10

    trọng
     Lời của người kể chuyện có vai
    trò quan trọng trong việc khắc họa
    nhân vật
    - Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có
    ba lời thoại:
    + Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
    rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
    chung, trong trắng  Nàng hết lòng tìm
    cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang
    có nguy cơ tan vỡ.
    + Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
    khi bị đối xử bất công.
    + Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
    nguyền mà Vũ Nương nói với thần
    sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự
    vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người
    phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm
    đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.
    => Lời người kể chuyện bộc lộ niềm
    cảm thông, thương xót cho Vũ Nương
    cũng như thân phận người phụ nữ
    trong xã hội lúc bấy giờ.

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    nay, nếu ai đó bị rơi vào hoàn cảnh tương tự
    chắc sẽ không như V.N - tìm đến cái chết
    tuyệt vọng, mà phải bình tĩnh kiên trì, tìm
    mọi cách bằng lời nói, việc làm cụ thể để tự
    bảo vệ, minh oan cho mình, chống lại tất cả
    bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm
    ? Theo em, nguyên nhân dẫn tới cái chết của Vũ b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn
    Nương là gì?
    đến bi kịch của Vũ Nương
    GV có thể gợi ý: Với tính cách như Trương - Nguyên nhân trực tiếp
    Sinh, nếu không phải ra trận vì chiến tranh, mà + Câu nói ngây thơ của bé Đản.
    đi làm ăn xa, trở về thấy con chỉ vào chiếc bóng + Chiếc bóng trên tường (Vũ
    và nói như vậy, ngọn lửa ghen tuông có thể bùng Nương thường chỉ vào bóng của
    lên không? Vậy giữa “chiến tranh” và bản tính mình trên tường và bảo với con
    nghỉ kị hô đô của Trương Sinh, đâu mới là rằng đó là cha nó).
    nguyên nhân chủ yếu? Nếu bé Đản không chỉ vào – Nguyên nhân sâu xa
    chiếc bóng và bảo đó là cha mình, thỉ trong suốt + Tính đa nghi và ghen tuông thái
    cuộc đời vợ chổng sống với nhau, aỉ dám chắc quá của Trương Sinh.
    cơn ghen của Trương Sinh sẽ không có dịp nào + Cuộc hôn nhân không bình
    bùng phát?
    đẳng.
    Xét như thế để thấy giữa câu nói vô tình của + Chiến tranh khiến gia đình li
    con trẻ và tính cách đa nghi thái quá của người tán.
    cha, nguyên nhân nào quan trọng hơn. GV cho + Tình trạng nam quyền của xã
    HS thử trả lời các câu hỏi đó để các em có cơ sở hội phong kiến.
    khẳng định chủ kiến của mình.
    => Tính đa nghi, ghen tuông của
    ? Em có cảm nghĩ gì trước cái chết của Vũ Trương Sinh là nguyên nhân cơ
    Nương? Cái chết đó có ý nghĩa gì?
    bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng
    - Cái chết của VN là lời tố cáo đanh thép xhpk đường, không còn cách nào khác
    xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ng đàn ông ngoài việc tự vẫn.
    trong gđ, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của
    tg đối với số phận oan nghiệt của ng phụ nữ. Ng
    pn đức hạnh ở đây ko những ko đc bênh vực, chở
    che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí;
    chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi
    sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của ng chồng ghen
    tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình
    ? Hành động tự vẫn của VN là đúng hay sai?
    đáng thương hay đáng giận? Vì sao? Em sẽ làm

    ? Qua tìm hiểu n. vật VN em thấy TS là * Nhân vật Trương Sinh
    người như thế nào.
    - con nhà hào phú, không có học.
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    11

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    GV: Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay
    ghen.
    Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn
    ông đến hàng đêm, cứ đến rồi đi, chẳng chịu
    bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ
    càng sâu, không gỡ ra được.
    Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi
    thì anh không nói, chỉ biết mắng nhiếc, đánh
    đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm
    khuyên cũng không nghe.
    Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông,
    chàng mới tỉnh ngộ, thấu được nỗi oan của
    vợ.
    Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ,
    ghen tuông mù quáng.
    Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong
    kiến đương thời thối nát, bất công, trọng
    nam quyền đã chà đạp lên số phận con
    người. Tính cách cố chấp, bảo thủ của
    Trương Sinh phản ánh chế độ nam quyền,
    trọng nam khinh nữ
    GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong tác phẩm,
    nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
    không gian, thời gian nào?
    - GV tổ chức hoạt động CÙNG SUY
    NGẪM: Theo em, nhân vật Phan Lang có
    vai trò như thế nào trong truyện?
    Gợi ý:
    - Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
    nhân gian,
    - Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
    Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên
    sông).
     Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi,
    là nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
    kiện trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương
    Sinh, nhờ đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều
    về vợ, dù đã quá muộn màng.
    ? Nhận xét cách thức sử dụng yếu tố kì
    ảo trong tác phẩm của Nguyễn Dữ.
    + Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo đó là
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    12

    - Tính cách: đa nghi.
    - Hôn nhân: không bình đẳng.
    - Nghe lời con: nổi cơn ghen, mắng
    nhiếc, đánh đuổi VN đi.
    - cách xử sự hồ đồ, độc đoán.
     vô học, vũ phu, thô bạo.
    - phê phán sự ghen tuông mù quáng, ca
    ngợi ng phụ nữ tiết hạnh

    3. Không gian, thời gian trong tác
    phẩm
    - Không gian, thời gian thực
    nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
    quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương
    và Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
    nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ
    tiên,…của gia đình Vũ Nương.,…
    - Không gian, thời gian ảo
    cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
    nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
    được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó
    Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ
    nước đưa về,…
     Có sự kết hợp giữa yếu tố hiện
    thực và yếu tố kì ảo
    – Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    gì?

    + Lời bình là yếu tố thường xuất hiện ở
    truyện truyền kì. Lời bình đã thể hiện nội
    dung gì trong tác phẩm và quan niệm
    của tác giả thể hiện như thế nào?

    GV áp dụng kĩ thuật THINK- PAIRSHARE (2 phút)
    GV Cho Hs giải thích 1 số điển tích, điển
    cố
    + Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng
    nước trong truyền thuyết “Mị Châu – Trọng
    Thủy”, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong
    sáng.
    + Cỏ Ngu mĩ: điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ
    Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua trận, thế cùng,
    chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn;
    GV: Hà Thị Minh Tươi

    13

    + Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
    đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế
    giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,
    khao khát được phục hồi danh dự.
    Khát vọng được giải oan là nỗi niềm
    đau đáu trong lòng nàng.
    + Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì
    ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
    + Tạo nên một kết thúc phần nào có
    hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của
    nhân dân về sự công bằng trong cuộc
    đời: người tốt dù có trải qua bao oan
    khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
    oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại
    sự xót xa tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo
    ảnh mà thôi.
    b. Lời bình của tác giả
    – Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ,
    khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và
    giả dối ở đời.
    – Lời bình phê phán những người đàn
    ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ
    vào đường cùng
    4. Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
    Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu,
    chồng con rẫy bỏ, ……, trên xin làm
    cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp
    mọi người phỉ nhổ.
     Xót xa vì mình luôn trong trắng,
    thủy chung; khát khao được sống êm
    ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy
    mà cuối cùng lại phải tìm đến cái chết
    để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi
    oan chỉ có trời đất, thần linh mới có thể
    thấu tỏ.
     Đặc trưng của ngôn ngữ truyện
    truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
    điển cố.

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    tục truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ
    sông Ô thành cỏ Ngu mĩ nhân, thứ cỏ này
    khi thấy người ta xướng lên khúc “Ngu mĩ
    nhân”, kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì
    cành lá đều rung rinh, có vẻ như cảm động
    Nêu chủ đề tác phẩm “Chuyện người con
    gái Nam Xương” và trình bày suy nghĩa của
    em về chủ đề đó.
    - GV tổ chức Hoạt động nhóm bàn: Hình
    ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập
    đàn giải oan bên bến Hoàng Giang được tác
    giả miêu tả qua chi tiết nào? Theo em, đoạn
    kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì
    trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
    Gợi ý:
    + Cách kết thúc sáng tạo hơn so với cốt
    truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
    + Làm cho câu chuyện trở nên lung linh, kì
    ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi
    + Thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh
    phúc của dân gian, người trong sạch cuối
    cùng cũng sẽ được minh oan.
    + Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa,
    nuối tiếc về một cái gì không trọn vẹn.

    5. Chủ đề của tác phẩm
    Chủ đề:
    - Niềm thương cảm đối với số phận
    oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế
    độ phong kiến, thể hiện thái độ trân
    trọng vẻ đẹp của họ.
    - Phê phán mạnh mẽ xã hội phong
    kiến với chế độ nam quyền gây ra bi
    kịch cho người phụ nữ.
     Là tư tưởng mang đậm tinh thần
    nhân văn, tiến bộ.
     Được khái quát trên cơ sở nội dung
    cơ bản, xoay quanh số phận nhân vật
    chính được miêu tả trong tác phẩm

    GV đặt câu hỏi: Qua tác phẩm ”Chuyện
    người con gái Nam Xương”, nội dung của
    tác phẩm là gì?
    Theo em, qua tác phẩm, Nguyễn Dữ muốn
    bộc lộ tư tưởng, quan điểm gì về đời sống?
    Những yếu tố nào giúp em nhận ra chủ đê
    của tác phẩm? Chủ đê đó gợi lên trong em
    những suy nghĩ gì?
    Qua câu chuyện về cuộc đời và hành động
    trầm mình của Vũ Nương, Chuyện người
    con gái Nam Xương bày tỏ niềm thương
    cảm đối với số phận oan nghiệt của người
    phụ nữ trong xã hội xua, thể hiện thái độ
    trân trọng vẻ đẹp của họ, đồng thời phê
    phán mạnh mẽ chế độ coi trọng nam quyền

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Cốt truyện tổ chức theo trật tự tuyến
    tính, có quan hệ nhân quả.
    - Kết hợp giữa không gian, thời gian
    thực và không gian, thời gian kì ảo.
    - Xây dựng nhân vật tài tình, qua lời
    nói và hành động…
    - Ngôn ngữ sử dụng nhiều điển tích,
    điển cố…
    2. Nội dung
    - bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình của
    Vũ Nương
    - Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo
    bản chất vô nhân đạo của xã hội phong
    kiến .

    GV: Hà Thị Minh Tươi

    14

    Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9

    Năm học 2024 - 2025

    gây ra bi kịch cho người phụ nữ.
    Đây là tư tưởng mang đậm tinh thần nhân
    văn, tiến bộ. Chủ đề này được khái quát trên
    cơ sở nội dung cơ bản, xoay quanh số phận
    nhân vật chính được miêu tả trong tác
    phẩm.

    - Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
    của người phụ nữ.
    - Thái độ cảm thông chân thành của
    nhà văn.
     Giá trị nhân đạo của tác phẩm

    Nhắc lại cách đọc hiểu qua tìm hiểu ở phần 3. Cách đọc hiểu thể loại truyện
    tri thức ngữ văn
    truyền kì
    Qua khám phá văn bản, chúng ta khám phá + cần tóm tắt các sự việc chính trong
    thêm điều gì trong quá trình đọc hiểu văn truyện và xác định nhân vật.
    bản?
    + tìm hiểu nhân vật cần tìm những chi
    tiết về nhân vật(xuất thân, lời nói, hành
    động), chi tiết kì ảo trong truyện và tác
    dụng.
    + cần hiểu về hoàn cảnh sáng tác để
    hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu
    thêm cuộc sống con người thời đó
    Hoạt động Luyện tập Viết kết nối với đọc
    Phần này GV cần triển khai một cách linh hoạt: tuỳ điều kiện thời gian, có thể tổ
    chức cho HS viết ở lớp hoặc ở nhà.
    - GV có thể nêu một vài câu hỏi gợi ý, chẳng hạn: Chi tiết “chiếc bóng' có vai trò
    gì trong diễn biến của câu chuyện? Nó khiến người đọc phải suy nghĩ vê những điêu gì?
    GV cũng cần lưu ý HS về dung lượng của đoạn văn (khoảng 7-9 câu), cách tổ chức
    đoạn văn; việc liên kết giữa các câu, yêu cẩu về dùng từ, đặt câu.
    -

    + với VN: dỗ con, nhớ chồng, tythg dành cho chồng
    + Bé đản: là người đàn ông
    + Với TS: Lần 1. Là bằng chứng cho sự hư hỏng của vợ; Lần 2: mở mắt cho chàng tỉnh
    ngộ về tai họa do chàng gây ra.
    + Chi tiết thắt nút mở nút -> kịch tính-> bi kịch của ...
     
    Gửi ý kiến