TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9
Bài 1 Thế giới kì ảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 14h:48' 14-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 14h:48' 14-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
Số
TT
Bài học
Thiết bị dạy
học
Tuần
Địa điểm
Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)
Văn bản 1: Chuyện người con gái
1, 2, 3 Nam Xương (lồng ghép phần giới thiệu
bài học và tri thức ngữ văn)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển
cố
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
5, 6
Văn bản 2: Dế chọi
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
7
Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố
Hán Việt dễ nhầm lẫn
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
4
8
Văn bản 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
9,10,
11
Viết: Viết bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết (con người trong
mối quan hệ với tự nhiên)
12
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một
sự việc có tính thời sự (con người trong
mối quan hệ với tự nhiên)
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
A. MỤC TIÊU
1
2
Máy tính, ti
vi,
phiếu học tập
Lớp học
3
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)
Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
GV: Hà Thị Minh Tươi
1
Lớp học
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời
gian,chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục.
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập
theo nhóm.
Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành
được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
3. Phẩm chất
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm
chất tốt đẹp.
II. Phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh
Phương pháp: gợi mở, làm nhóm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề
Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị HS: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn về truyện truyền kì, đọc
trước văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
III. Tiến trình tổ chức
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1,2,3 VĂN BẢN 1
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
GV: Hà Thị Minh Tươi
2
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được.
(Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình
một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà
mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát
ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi
thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành
hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức
mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của
riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra
cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền
kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời
sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu
bài học và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với
chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở
chủ đề này các em làm quen với thể loại
văn bản nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Hà Thị Minh Tươi
Sản phẩm cần đạt
I. GIỚI THIÊU BÀI HỌC VÀ TRI
THÚC NGỮ VĂN
* Chủ đề:Thế giới kì ảo
- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên
thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền
kì.
- Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng
3
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV: Trong văn học, sự sáng tạo của con tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn
người là không có giới hạn. Cảm hứng có mối liên hệ với thực tại đời sống.
sáng tạo bao giờ cũng được khơi nguồn từ * Thể loại
thực tế đời sống, nhưng trí tưởng tượng - Chuyện người con gái Nam Xương
phong phú, bay bổng giúp nhà văn tạo ra (Nguyễn Dữ) Truyện truyền kì
những thế giới mới mở, lạ lùng, kì ảo, làm - Dế chọi (Bồ Tùng Linh) Truyện
nên sức cuốn hút đặc biệt của tác phẩm.
truyền kì
- Hai văn bản đọc chính trong bài học này - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn
đều là truyện truyền kì sử dụng các yếu tố Nhược Pháp) Thơ
hoang đường, kì ảo, với những câu
chuyện li kì, trong đó nhân vật có thể là
người trần, thần tiên hoặc ma quỷ,… Văn
bản đọc kết nối về chủ đề là tác phẩm kể
lại bằng thơ một truyền thuyết khá quen
thuộc trong kho tàng truyện dân gian Việt
Nam, giúp em hiểu thêm một cách thức
sáng tạo trong văn học.
GV tổ chức Hoạt động 2. Tri thức ngữ văn
nhóm (4 nhóm): CHINH * Khái niệm
PHỤC
TRUYỆN - Là thể loại văn xuôi tự sự
TRUYỀN KÌ: Yêu cầu - Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
HS trình bày sản phẩm tìm - Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản
hiểu về Truyện truyền kì ánh cuộc sống.
đã giao từ tiết trước. Tìm - Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều
hiểu khái niệm, đặc điểm yếu tố của văn học dân gian.
cốt truyện, nhân vật, - Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
không gian – thời gian, cách linh hoạt.
ngôn ngữ trong truyện - Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy
truyền kì.
những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm
và thái độ của tác giả.
Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), yếu tố
kì ảo không che khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội,
nỗi thống khổ của con người, sự cảm thông với bao số
phận thương tâm, tiếng nói phản kháng mạnh mẽ
* Cốt truyện
- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân;
- Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông
GV: Hà Thị Minh Tươi
4
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
di thảo”
+ Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò được
cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp
+ Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau để
nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người
+ Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ là yêu
tinh chuột nhưng biến giả thành anh học trò để tư thông
với vợ của người học trò khi anh ta đi học xa nhà
Trật tự tuyến tính
* Nhân vật
- Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng,
phong phú
- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu
quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…
Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của Bồ Tùng Linh
- Tiên, Ma, Quỷ
- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa thành.
* Không gian, thời gian
- Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.
- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực
và thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các
niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của
truyện truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng
khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng,
không biến đổi, không giới hạn.
* Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”,
Nguyễn Dữ sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc
Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng
Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt
đậu cành nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ
đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân;....
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
GV: Hà Thị Minh Tươi
5
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi
Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc
vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh
cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất
cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ
nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải
qua.
GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi
ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong
kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam
Xương.
Hoạt động hình thành kiến thức
1. HĐ Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
GV cho HS thực hiện nhiệm vụ: gạch II. Tìm hiểu chung
chân thông tin cần thiết về tác giả Nguyễn
1. Tác giả: Nguyễn Dữ
Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái
- Nguyễn Dữ (?. . .?)
Nam Xương”.
- Quê huyện Trường Tân ( Thanh MiệnThời gian hoạt động:
HD), sống ở thế kỉ XVI
GV mời HS trình bày về thông tin tác giả - Là ng học rộng, tài cao. . . Là một trong
và tác phẩm trong sách giáo khoa.
những người khai phá nền văn xuôi văn
GV cho HS đọc văn bản và yêu cầu HS: học dân tộc
Qua việc đọc văn bản, hãy nêu bố cục – Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
của tác phẩm. Lưu ý về chú thích trong nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán.
văn bản.
GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận xét.
* GV: Cha Nguyễn Dữ đỗ tiến sỹ, bản
thân ông là học trò xuất sắc, từng đỗ cử
nhân. Ông chỉ làm quan một năm rồi từ
quan, sống ẩn dật, gần gũi những người
GV: Hà Thị Minh Tươi
6
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
lao động nơi thôn dã.
- Thời ông sống là thế kỷ XVI, đây là giai
đoạn mà giai cấp phong kiến liên tiếp đấu
tranh dành quyền vị, chém giết lẫn nhau,
triều Lê mục nát, Mạc Đăng Dung chiếm
quyền, chiến tranh phong kiến giữa các
tập đoàn Lê-Trịnh-Mạc kéo dài tới cuối
thế kỉ. Bởi vậy Nguyễn Dữ thực sự chán
ghét thời thế đành xin về nhà nuôi mẹ
sống ẩn dật.
GV chốt kiến thức về tác giả
– GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà
và tóm tắt nội dung truyện, em hãy đọc
diễn cảm một phần trong VB mà em
thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn
tượng với đoạn đó.
GV yêu cầu HS trao đổi về một số từ ngữ
khó trong VB.
? Nêu những nét sơ lược về tác phẩm
“Truyền kì mạn lục” và xuất xứ vb
“Chuyện. . .”
- Là loại văn xuôi tự sự thời trung đại
- Có nd mô phỏng cốt truyện dân gian
hoặc giã sử đã đc lưu truyền rộng rãi
trong nhân dân.
- N/v chính thường là ng phụ nữ đức
hạnh, khao khát c/s bỡnh yờn hạnh phỳc
nhưng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo
phong kiến xô đẩy họ vào nh cảnh ngộ éo
le, oan khuất...
- Có nhiều yếu tố kì ảo nhưng giàu tính
hiện thực và giá trị nhân đạo.
Năm học 2024 - 2025
2. Tác phẩm
a. Đọc, cước chú
b. Khái quát về tác phẩm
- TKML: Ghi chép tản mạn những điều kì
lạ vẫn được lưu truyền.
- Viết bằng chữ Hán, khai thỏc cỏc truyện
cổ dg.....
- TKML đánh dấu 1 bước tiến quan trọng
trong văn xuôi tự sự VN.
- Gồm 20 truyện viết bằng văn xuôi chữ
Hán .
- “ Chuyện. . .” là truyện thứ 16 trong TKML
có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
chàng Trương”.
* Bố cục: 3 phần
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo
- Tác phẩm được chuyển thể thành vở liệu như đối với cha mẹ đẻ mình'): Giới
thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương
chèo “ Chiếc bóng oan khiên”
Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc
sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phẩn thứ hai (từ Qua năm sau, giặc
ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót
đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ
và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng
GV: Hà Thị Minh Tươi
7
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan
Lang và Vũ Nương trong động của Linh
Phi và việc Vũ Nương trở vể trên sông
gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan
khuất.
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
truyền kì
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
truyện, xác định không gian, thời gian
trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra
và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu
chủ đề của truyện,...
GV đặt câu hỏi cho HS: Qua phần tri
thức ngữ văn, theo em, khi đọc hiểu tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương,
em dự định sẽ thực hiện những hoạt động
nào để đọc hiểu được tác phẩm này?
* Giáo viên: Đặc trưng của văn bản tự sự
trung đại Việt Nam nổi bật là: cách xây
dựng tình huống truyện như kịch,các tình
tiết tiêu biểu xoay quanh các nhân vật
chính chứ không phải ở ngôn từ
2. Hoạt động Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và bố cục, Nhân vật, Không gian, thời gian trong tác phẩm, Đặc điểm ngôn
ngữ nhân vật, Chủ đề của tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV tổ chức Hoạt động: Sắp xếp các sự
việc sau theo trình tự diễn biến của tác
phẩm
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
Lang (người cùng làng), Phan Lang
khuyên nàng trở về.
3. Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính
đa nghi)
GV: Hà Thị Minh Tươi
8
Sản phẩm cần đạt
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
a. Cốt truyện
- Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, có
tính đa nghi)
- Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng
mất, lo đám tang chu đáo
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không
thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến
Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
4. Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất.
5. Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu bố cục của
tác phẩm
GV chốt Truyện viết về cuộc đời và số
phận người phụ nữ trong XHPK. Họ có tài,
có sắc, đức hạnh nhưng lại đầy oan trái
trong bi kịch gia đình
GV cho HS thực hiện nhóm 4 người thực
hiện phiếu học tập số 3: Tìm hiểu nhân vật
Vũ Nương và Trương Sinh
+ Nhận xét về lời thoại của Vũ Nương khi bị
chồng nghi oan. Từ đó, nhận xét nhân vật
Vũ Nương.
+ Lời người kể chuyện có vai trò như thế
nào trong việc khắc họa nhân vật?
VN đau đớn, thất vọng khi ko hiểu vì sao bị
đối xử bất công, bị “ mắng nhiếc. . . và đánh
đuổi đi.”, ko có quyền đc tự bảo vệ ngay cả
khi có “họ hàng, làng xóm bênh vực và biện
bạch cho”. Hp gđ, niềm khao khát của cả đời
nàng đã tan vỡ, ty ko còn, cả đến nỗi đau
khổ chờ chồng đến thành hoá đá trước đây
cũng ko còn có thể làm lại đc nữa.
* GV: Nhà văn đã mượn hình ảnh thiên
nhiên để biểu hiện tâm trạng của con ng
GV: Hà Thị Minh Tươi
9
giúp
- Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
Lang (người cùng làng), Phan Lang
khuyên nàng trở về
- Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất
sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
quan hệ nhân quả.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
2. Nhân vật Vũ Nương và TS
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
Trương
Sinh
tính đã thùy có tính đa
mị, nết na, nghi, đối với
lại thêm tư vợ
phòng
dung
tốt ngừa
quá
đẹp,
giữ sức, tuy con
gìn khuôn nhà hào phú
phép,
nhưng
không từng không
có
để lúc nào học, nên ên
vợ chồng phải
ghi
phải
đến trong sổ lính
thất hòa,… đi vào loại
người đầu,…
phụ
nữ kẻ ít học,
đẹp người, đa nghi
đẹp
nết,
Phê
đức hạnh, phán
hết
lòng
vun
đắp
hạnh phúc
gia đình.
Yêu
mến, trân
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
theo phong cách ước lệ của văn chương
trung đại. Ngôn từ, nhịp điệu của câu căn ấy
ngân nga, tượng hình, biểu cảm làm xúc
động tâm hồn bạn đọc chúng ta.
GV: Lời than như một lời nguyền, xin thần
sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch
giá trong của nàng.
* Giáo viên liên hệ với số phận người phụ
nữ Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy
nổi ba chìm với nước non, rắn nát mặc dầu
tay kẻ nặn.
+ Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi
nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc
vẹn toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị
dập vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc
gia đình là điều quí giá nhất đối với nàng, là
điều nàng sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh
đổi, nàng hết chăm lo vun đắp hạnh phúc
nhưng giờ đều tan vỡ, nàng không thể cứu
vãn trước người chồng đa nghi, bảo thủ và
độc đoán như Trương Sinh.
+ Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt
cuối cùng để bảo toàn danh dự.
+ Đây không phải là hành động bột phát như
truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một
mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước)
Mà đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí,
có sự chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng
ý của nhà văn.
Đây là một hiện tượng không hiếm trong
văn học mà thực tế đời sống xã hội phong
kiến sau này trong truyện Kiều của Nguyễn
Du -> Nàng Kiều cũng trẫm mình xuống
sông Tiền Đường khi quá đau khổ.
* Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người
phụ nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với
nàng, không còn con đường nào khác, nàng
đã hành động quyết liệt nhất sau bao đắng
cay, giãi bày, đấu tranh và van nài. Còn ngày
GV: Hà Thị Minh Tươi
10
trọng
Lời của người kể chuyện có vai
trò quan trọng trong việc khắc họa
nhân vật
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có
ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
chung, trong trắng Nàng hết lòng tìm
cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang
có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự
vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người
phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm
đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.
=> Lời người kể chuyện bộc lộ niềm
cảm thông, thương xót cho Vũ Nương
cũng như thân phận người phụ nữ
trong xã hội lúc bấy giờ.
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
nay, nếu ai đó bị rơi vào hoàn cảnh tương tự
chắc sẽ không như V.N - tìm đến cái chết
tuyệt vọng, mà phải bình tĩnh kiên trì, tìm
mọi cách bằng lời nói, việc làm cụ thể để tự
bảo vệ, minh oan cho mình, chống lại tất cả
bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm
? Theo em, nguyên nhân dẫn tới cái chết của Vũ b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn
Nương là gì?
đến bi kịch của Vũ Nương
GV có thể gợi ý: Với tính cách như Trương - Nguyên nhân trực tiếp
Sinh, nếu không phải ra trận vì chiến tranh, mà + Câu nói ngây thơ của bé Đản.
đi làm ăn xa, trở về thấy con chỉ vào chiếc bóng + Chiếc bóng trên tường (Vũ
và nói như vậy, ngọn lửa ghen tuông có thể bùng Nương thường chỉ vào bóng của
lên không? Vậy giữa “chiến tranh” và bản tính mình trên tường và bảo với con
nghỉ kị hô đô của Trương Sinh, đâu mới là rằng đó là cha nó).
nguyên nhân chủ yếu? Nếu bé Đản không chỉ vào – Nguyên nhân sâu xa
chiếc bóng và bảo đó là cha mình, thỉ trong suốt + Tính đa nghi và ghen tuông thái
cuộc đời vợ chổng sống với nhau, aỉ dám chắc quá của Trương Sinh.
cơn ghen của Trương Sinh sẽ không có dịp nào + Cuộc hôn nhân không bình
bùng phát?
đẳng.
Xét như thế để thấy giữa câu nói vô tình của + Chiến tranh khiến gia đình li
con trẻ và tính cách đa nghi thái quá của người tán.
cha, nguyên nhân nào quan trọng hơn. GV cho + Tình trạng nam quyền của xã
HS thử trả lời các câu hỏi đó để các em có cơ sở hội phong kiến.
khẳng định chủ kiến của mình.
=> Tính đa nghi, ghen tuông của
? Em có cảm nghĩ gì trước cái chết của Vũ Trương Sinh là nguyên nhân cơ
Nương? Cái chết đó có ý nghĩa gì?
bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng
- Cái chết của VN là lời tố cáo đanh thép xhpk đường, không còn cách nào khác
xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ng đàn ông ngoài việc tự vẫn.
trong gđ, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của
tg đối với số phận oan nghiệt của ng phụ nữ. Ng
pn đức hạnh ở đây ko những ko đc bênh vực, chở
che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí;
chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi
sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của ng chồng ghen
tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình
? Hành động tự vẫn của VN là đúng hay sai?
đáng thương hay đáng giận? Vì sao? Em sẽ làm
gì
? Qua tìm hiểu n. vật VN em thấy TS là * Nhân vật Trương Sinh
người như thế nào.
- con nhà hào phú, không có học.
GV: Hà Thị Minh Tươi
11
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV: Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay
ghen.
Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn
ông đến hàng đêm, cứ đến rồi đi, chẳng chịu
bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ
càng sâu, không gỡ ra được.
Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi
thì anh không nói, chỉ biết mắng nhiếc, đánh
đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm
khuyên cũng không nghe.
Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông,
chàng mới tỉnh ngộ, thấu được nỗi oan của
vợ.
Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ,
ghen tuông mù quáng.
Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong
kiến đương thời thối nát, bất công, trọng
nam quyền đã chà đạp lên số phận con
người. Tính cách cố chấp, bảo thủ của
Trương Sinh phản ánh chế độ nam quyền,
trọng nam khinh nữ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong tác phẩm,
nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
không gian, thời gian nào?
- GV tổ chức hoạt động CÙNG SUY
NGẪM: Theo em, nhân vật Phan Lang có
vai trò như thế nào trong truyện?
Gợi ý:
- Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
nhân gian,
- Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên
sông).
Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi,
là nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
kiện trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương
Sinh, nhờ đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều
về vợ, dù đã quá muộn màng.
? Nhận xét cách thức sử dụng yếu tố kì
ảo trong tác phẩm của Nguyễn Dữ.
+ Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo đó là
GV: Hà Thị Minh Tươi
12
- Tính cách: đa nghi.
- Hôn nhân: không bình đẳng.
- Nghe lời con: nổi cơn ghen, mắng
nhiếc, đánh đuổi VN đi.
- cách xử sự hồ đồ, độc đoán.
vô học, vũ phu, thô bạo.
- phê phán sự ghen tuông mù quáng, ca
ngợi ng phụ nữ tiết hạnh
3. Không gian, thời gian trong tác
phẩm
- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương
và Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ
tiên,…của gia đình Vũ Nương.,…
- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó
Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ
nước đưa về,…
Có sự kết hợp giữa yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
gì?
+ Lời bình là yếu tố thường xuất hiện ở
truyện truyền kì. Lời bình đã thể hiện nội
dung gì trong tác phẩm và quan niệm
của tác giả thể hiện như thế nào?
GV áp dụng kĩ thuật THINK- PAIRSHARE (2 phút)
GV Cho Hs giải thích 1 số điển tích, điển
cố
+ Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng
nước trong truyền thuyết “Mị Châu – Trọng
Thủy”, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong
sáng.
+ Cỏ Ngu mĩ: điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ
Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua trận, thế cùng,
chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn;
GV: Hà Thị Minh Tươi
13
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế
giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,
khao khát được phục hồi danh dự.
Khát vọng được giải oan là nỗi niềm
đau đáu trong lòng nàng.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì
ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có
hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của
nhân dân về sự công bằng trong cuộc
đời: người tốt dù có trải qua bao oan
khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại
sự xót xa tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo
ảnh mà thôi.
b. Lời bình của tác giả
– Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ,
khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và
giả dối ở đời.
– Lời bình phê phán những người đàn
ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ
vào đường cùng
4. Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu,
chồng con rẫy bỏ, ……, trên xin làm
cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp
mọi người phỉ nhổ.
Xót xa vì mình luôn trong trắng,
thủy chung; khát khao được sống êm
ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy
mà cuối cùng lại phải tìm đến cái chết
để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi
oan chỉ có trời đất, thần linh mới có thể
thấu tỏ.
Đặc trưng của ngôn ngữ truyện
truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
tục truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ
sông Ô thành cỏ Ngu mĩ nhân, thứ cỏ này
khi thấy người ta xướng lên khúc “Ngu mĩ
nhân”, kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì
cành lá đều rung rinh, có vẻ như cảm động
Nêu chủ đề tác phẩm “Chuyện người con
gái Nam Xương” và trình bày suy nghĩa của
em về chủ đề đó.
- GV tổ chức Hoạt động nhóm bàn: Hình
ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập
đàn giải oan bên bến Hoàng Giang được tác
giả miêu tả qua chi tiết nào? Theo em, đoạn
kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì
trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Gợi ý:
+ Cách kết thúc sáng tạo hơn so với cốt
truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
+ Làm cho câu chuyện trở nên lung linh, kì
ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi
+ Thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh
phúc của dân gian, người trong sạch cuối
cùng cũng sẽ được minh oan.
+ Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa,
nuối tiếc về một cái gì không trọn vẹn.
5. Chủ đề của tác phẩm
Chủ đề:
- Niềm thương cảm đối với số phận
oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế
độ phong kiến, thể hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ.
- Phê phán mạnh mẽ xã hội phong
kiến với chế độ nam quyền gây ra bi
kịch cho người phụ nữ.
Là tư tưởng mang đậm tinh thần
nhân văn, tiến bộ.
Được khái quát trên cơ sở nội dung
cơ bản, xoay quanh số phận nhân vật
chính được miêu tả trong tác phẩm
GV đặt câu hỏi: Qua tác phẩm ”Chuyện
người con gái Nam Xương”, nội dung của
tác phẩm là gì?
Theo em, qua tác phẩm, Nguyễn Dữ muốn
bộc lộ tư tưởng, quan điểm gì về đời sống?
Những yếu tố nào giúp em nhận ra chủ đê
của tác phẩm? Chủ đê đó gợi lên trong em
những suy nghĩ gì?
Qua câu chuyện về cuộc đời và hành động
trầm mình của Vũ Nương, Chuyện người
con gái Nam Xương bày tỏ niềm thương
cảm đối với số phận oan nghiệt của người
phụ nữ trong xã hội xua, thể hiện thái độ
trân trọng vẻ đẹp của họ, đồng thời phê
phán mạnh mẽ chế độ coi trọng nam quyền
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện tổ chức theo trật tự tuyến
tính, có quan hệ nhân quả.
- Kết hợp giữa không gian, thời gian
thực và không gian, thời gian kì ảo.
- Xây dựng nhân vật tài tình, qua lời
nói và hành động…
- Ngôn ngữ sử dụng nhiều điển tích,
điển cố…
2. Nội dung
- bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình của
Vũ Nương
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo
bản chất vô nhân đạo của xã hội phong
kiến .
GV: Hà Thị Minh Tươi
14
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
gây ra bi kịch cho người phụ nữ.
Đây là tư tưởng mang đậm tinh thần nhân
văn, tiến bộ. Chủ đề này được khái quát trên
cơ sở nội dung cơ bản, xoay quanh số phận
nhân vật chính được miêu tả trong tác
phẩm.
- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
của người phụ nữ.
- Thái độ cảm thông chân thành của
nhà văn.
Giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhắc lại cách đọc hiểu qua tìm hiểu ở phần 3. Cách đọc hiểu thể loại truyện
tri thức ngữ văn
truyền kì
Qua khám phá văn bản, chúng ta khám phá + cần tóm tắt các sự việc chính trong
thêm điều gì trong quá trình đọc hiểu văn truyện và xác định nhân vật.
bản?
+ tìm hiểu nhân vật cần tìm những chi
tiết về nhân vật(xuất thân, lời nói, hành
động), chi tiết kì ảo trong truyện và tác
dụng.
+ cần hiểu về hoàn cảnh sáng tác để
hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu
thêm cuộc sống con người thời đó
Hoạt động Luyện tập Viết kết nối với đọc
Phần này GV cần triển khai một cách linh hoạt: tuỳ điều kiện thời gian, có thể tổ
chức cho HS viết ở lớp hoặc ở nhà.
- GV có thể nêu một vài câu hỏi gợi ý, chẳng hạn: Chi tiết “chiếc bóng' có vai trò
gì trong diễn biến của câu chuyện? Nó khiến người đọc phải suy nghĩ vê những điêu gì?
GV cũng cần lưu ý HS về dung lượng của đoạn văn (khoảng 7-9 câu), cách tổ chức
đoạn văn; việc liên kết giữa các câu, yêu cẩu về dùng từ, đặt câu.
-
+ với VN: dỗ con, nhớ chồng, tythg dành cho chồng
+ Bé đản: là người đàn ông
+ Với TS: Lần 1. Là bằng chứng cho sự hư hỏng của vợ; Lần 2: mở mắt cho chàng tỉnh
ngộ về tai họa do chàng gây ra.
+ Chi tiết thắt nút mở nút -> kịch tính-> bi kịch của ...
Năm học 2024 - 2025
BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
Số
TT
Bài học
Thiết bị dạy
học
Tuần
Địa điểm
Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)
Văn bản 1: Chuyện người con gái
1, 2, 3 Nam Xương (lồng ghép phần giới thiệu
bài học và tri thức ngữ văn)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển
cố
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
5, 6
Văn bản 2: Dế chọi
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
7
Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố
Hán Việt dễ nhầm lẫn
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
4
8
Văn bản 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
9,10,
11
Viết: Viết bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết (con người trong
mối quan hệ với tự nhiên)
12
- Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một
sự việc có tính thời sự (con người trong
mối quan hệ với tự nhiên)
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
A. MỤC TIÊU
1
2
Máy tính, ti
vi,
phiếu học tập
Lớp học
3
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết)
Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
GV: Hà Thị Minh Tươi
1
Lớp học
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời
gian,chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục.
Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập
theo nhóm.
Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành
được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
3. Phẩm chất
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm
chất tốt đẹp.
II. Phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh
Phương pháp: gợi mở, làm nhóm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề
Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị HS: GV yêu cầu HS đọc phần tri thức ngữ văn về truyện truyền kì, đọc
trước văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
III. Tiến trình tổ chức
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1,2,3 VĂN BẢN 1
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
GV: Hà Thị Minh Tươi
2
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được.
(Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình
một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà
mình tưởng tượng cho cả lớp.
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát
ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi
thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành
hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức
mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của
riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra
cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền
kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời
sống.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu
bài học và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với
chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở
chủ đề này các em làm quen với thể loại
văn bản nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
GV: Hà Thị Minh Tươi
Sản phẩm cần đạt
I. GIỚI THIÊU BÀI HỌC VÀ TRI
THÚC NGỮ VĂN
* Chủ đề:Thế giới kì ảo
- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên
thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền
kì.
- Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng
3
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV: Trong văn học, sự sáng tạo của con tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn
người là không có giới hạn. Cảm hứng có mối liên hệ với thực tại đời sống.
sáng tạo bao giờ cũng được khơi nguồn từ * Thể loại
thực tế đời sống, nhưng trí tưởng tượng - Chuyện người con gái Nam Xương
phong phú, bay bổng giúp nhà văn tạo ra (Nguyễn Dữ) Truyện truyền kì
những thế giới mới mở, lạ lùng, kì ảo, làm - Dế chọi (Bồ Tùng Linh) Truyện
nên sức cuốn hút đặc biệt của tác phẩm.
truyền kì
- Hai văn bản đọc chính trong bài học này - Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn
đều là truyện truyền kì sử dụng các yếu tố Nhược Pháp) Thơ
hoang đường, kì ảo, với những câu
chuyện li kì, trong đó nhân vật có thể là
người trần, thần tiên hoặc ma quỷ,… Văn
bản đọc kết nối về chủ đề là tác phẩm kể
lại bằng thơ một truyền thuyết khá quen
thuộc trong kho tàng truyện dân gian Việt
Nam, giúp em hiểu thêm một cách thức
sáng tạo trong văn học.
GV tổ chức Hoạt động 2. Tri thức ngữ văn
nhóm (4 nhóm): CHINH * Khái niệm
PHỤC
TRUYỆN - Là thể loại văn xuôi tự sự
TRUYỀN KÌ: Yêu cầu - Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại
HS trình bày sản phẩm tìm - Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản
hiểu về Truyện truyền kì ánh cuộc sống.
đã giao từ tiết trước. Tìm - Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều
hiểu khái niệm, đặc điểm yếu tố của văn học dân gian.
cốt truyện, nhân vật, - Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một
không gian – thời gian, cách linh hoạt.
ngôn ngữ trong truyện - Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy
truyền kì.
những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm
và thái độ của tác giả.
Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), yếu tố
kì ảo không che khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội,
nỗi thống khổ của con người, sự cảm thông với bao số
phận thương tâm, tiếng nói phản kháng mạnh mẽ
* Cốt truyện
- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân;
- Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông
GV: Hà Thị Minh Tươi
4
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
di thảo”
+ Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò được
cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp
+ Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau để
nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người
+ Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ là yêu
tinh chuột nhưng biến giả thành anh học trò để tư thông
với vợ của người học trò khi anh ta đi học xa nhà
Trật tự tuyến tính
* Nhân vật
- Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng,
phong phú
- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu
quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…
Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của Bồ Tùng Linh
- Tiên, Ma, Quỷ
- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa thành.
* Không gian, thời gian
- Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi
tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.
- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực
và thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các
niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của
truyện truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng
khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng,
không biến đổi, không giới hạn.
* Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố
Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”,
Nguyễn Dữ sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc
Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng
Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt
đậu cành nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ
đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân;....
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
GV: Hà Thị Minh Tươi
5
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi
Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc
vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh
cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất
cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ
nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải
qua.
GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi
ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong
kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam
Xương.
Hoạt động hình thành kiến thức
1. HĐ Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
GV cho HS thực hiện nhiệm vụ: gạch II. Tìm hiểu chung
chân thông tin cần thiết về tác giả Nguyễn
1. Tác giả: Nguyễn Dữ
Dữ và tác phẩm “Chuyện người con gái
- Nguyễn Dữ (?. . .?)
Nam Xương”.
- Quê huyện Trường Tân ( Thanh MiệnThời gian hoạt động:
HD), sống ở thế kỉ XVI
GV mời HS trình bày về thông tin tác giả - Là ng học rộng, tài cao. . . Là một trong
và tác phẩm trong sách giáo khoa.
những người khai phá nền văn xuôi văn
GV cho HS đọc văn bản và yêu cầu HS: học dân tộc
Qua việc đọc văn bản, hãy nêu bố cục – Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu
của tác phẩm. Lưu ý về chú thích trong nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán.
văn bản.
GV cho HS trả lời câu hỏi và nhận xét.
* GV: Cha Nguyễn Dữ đỗ tiến sỹ, bản
thân ông là học trò xuất sắc, từng đỗ cử
nhân. Ông chỉ làm quan một năm rồi từ
quan, sống ẩn dật, gần gũi những người
GV: Hà Thị Minh Tươi
6
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
lao động nơi thôn dã.
- Thời ông sống là thế kỷ XVI, đây là giai
đoạn mà giai cấp phong kiến liên tiếp đấu
tranh dành quyền vị, chém giết lẫn nhau,
triều Lê mục nát, Mạc Đăng Dung chiếm
quyền, chiến tranh phong kiến giữa các
tập đoàn Lê-Trịnh-Mạc kéo dài tới cuối
thế kỉ. Bởi vậy Nguyễn Dữ thực sự chán
ghét thời thế đành xin về nhà nuôi mẹ
sống ẩn dật.
GV chốt kiến thức về tác giả
– GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà
và tóm tắt nội dung truyện, em hãy đọc
diễn cảm một phần trong VB mà em
thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn
tượng với đoạn đó.
GV yêu cầu HS trao đổi về một số từ ngữ
khó trong VB.
? Nêu những nét sơ lược về tác phẩm
“Truyền kì mạn lục” và xuất xứ vb
“Chuyện. . .”
- Là loại văn xuôi tự sự thời trung đại
- Có nd mô phỏng cốt truyện dân gian
hoặc giã sử đã đc lưu truyền rộng rãi
trong nhân dân.
- N/v chính thường là ng phụ nữ đức
hạnh, khao khát c/s bỡnh yờn hạnh phỳc
nhưng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo
phong kiến xô đẩy họ vào nh cảnh ngộ éo
le, oan khuất...
- Có nhiều yếu tố kì ảo nhưng giàu tính
hiện thực và giá trị nhân đạo.
Năm học 2024 - 2025
2. Tác phẩm
a. Đọc, cước chú
b. Khái quát về tác phẩm
- TKML: Ghi chép tản mạn những điều kì
lạ vẫn được lưu truyền.
- Viết bằng chữ Hán, khai thỏc cỏc truyện
cổ dg.....
- TKML đánh dấu 1 bước tiến quan trọng
trong văn xuôi tự sự VN.
- Gồm 20 truyện viết bằng văn xuôi chữ
Hán .
- “ Chuyện. . .” là truyện thứ 16 trong TKML
có nguồn gốc từ truyện dân gian “Vợ
chàng Trương”.
* Bố cục: 3 phần
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo
- Tác phẩm được chuyển thể thành vở liệu như đối với cha mẹ đẻ mình'): Giới
thiệu về hai nhân vật Vũ Nương - Trương
chèo “ Chiếc bóng oan khiên”
Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc
sống của Vũ Nương khi chồng đi lính.
+ Phẩn thứ hai (từ Qua năm sau, giặc
ngoan cố đã chịu trói đến nhưng việc trót
đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ
và hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng
GV: Hà Thị Minh Tươi
7
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
đến hết): Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan
Lang và Vũ Nương trong động của Linh
Phi và việc Vũ Nương trở vể trên sông
gặp Trương Sinh để giải toả nỗi oan
khuất.
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
truyền kì
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
truyện, xác định không gian, thời gian
trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra
và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu
chủ đề của truyện,...
GV đặt câu hỏi cho HS: Qua phần tri
thức ngữ văn, theo em, khi đọc hiểu tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương,
em dự định sẽ thực hiện những hoạt động
nào để đọc hiểu được tác phẩm này?
* Giáo viên: Đặc trưng của văn bản tự sự
trung đại Việt Nam nổi bật là: cách xây
dựng tình huống truyện như kịch,các tình
tiết tiêu biểu xoay quanh các nhân vật
chính chứ không phải ở ngôn từ
2. Hoạt động Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Cốt truyện và bố cục, Nhân vật, Không gian, thời gian trong tác phẩm, Đặc điểm ngôn
ngữ nhân vật, Chủ đề của tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV tổ chức Hoạt động: Sắp xếp các sự
việc sau theo trình tự diễn biến của tác
phẩm
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
Lang (người cùng làng), Phan Lang
khuyên nàng trở về.
3. Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính
đa nghi)
GV: Hà Thị Minh Tươi
8
Sản phẩm cần đạt
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
a. Cốt truyện
- Vũ Nương là người con gái thùy mị nết
na, lấy Trương Sinh (người ít học, có
tính đa nghi)
- Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng
mất, lo đám tang chu đáo
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của
con và nghi nờ vợ; bị oan nhưng không
thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến
Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
4. Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất.
5. Trương Sinh phải đi lính đánh giặc
Chiêm, ở nhà Vũ Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu bố cục của
tác phẩm
GV chốt Truyện viết về cuộc đời và số
phận người phụ nữ trong XHPK. Họ có tài,
có sắc, đức hạnh nhưng lại đầy oan trái
trong bi kịch gia đình
GV cho HS thực hiện nhóm 4 người thực
hiện phiếu học tập số 3: Tìm hiểu nhân vật
Vũ Nương và Trương Sinh
+ Nhận xét về lời thoại của Vũ Nương khi bị
chồng nghi oan. Từ đó, nhận xét nhân vật
Vũ Nương.
+ Lời người kể chuyện có vai trò như thế
nào trong việc khắc họa nhân vật?
VN đau đớn, thất vọng khi ko hiểu vì sao bị
đối xử bất công, bị “ mắng nhiếc. . . và đánh
đuổi đi.”, ko có quyền đc tự bảo vệ ngay cả
khi có “họ hàng, làng xóm bênh vực và biện
bạch cho”. Hp gđ, niềm khao khát của cả đời
nàng đã tan vỡ, ty ko còn, cả đến nỗi đau
khổ chờ chồng đến thành hoá đá trước đây
cũng ko còn có thể làm lại đc nữa.
* GV: Nhà văn đã mượn hình ảnh thiên
nhiên để biểu hiện tâm trạng của con ng
GV: Hà Thị Minh Tươi
9
giúp
- Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan
Lang (người cùng làng), Phan Lang
khuyên nàng trở về
- Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về
gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng
vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất
sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
quan hệ nhân quả.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
2. Nhân vật Vũ Nương và TS
a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
Trương
Sinh
tính đã thùy có tính đa
mị, nết na, nghi, đối với
lại thêm tư vợ
phòng
dung
tốt ngừa
quá
đẹp,
giữ sức, tuy con
gìn khuôn nhà hào phú
phép,
nhưng
không từng không
có
để lúc nào học, nên ên
vợ chồng phải
ghi
phải
đến trong sổ lính
thất hòa,… đi vào loại
người đầu,…
phụ
nữ kẻ ít học,
đẹp người, đa nghi
đẹp
nết,
Phê
đức hạnh, phán
hết
lòng
vun
đắp
hạnh phúc
gia đình.
Yêu
mến, trân
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
theo phong cách ước lệ của văn chương
trung đại. Ngôn từ, nhịp điệu của câu căn ấy
ngân nga, tượng hình, biểu cảm làm xúc
động tâm hồn bạn đọc chúng ta.
GV: Lời than như một lời nguyền, xin thần
sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch
giá trong của nàng.
* Giáo viên liên hệ với số phận người phụ
nữ Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy
nổi ba chìm với nước non, rắn nát mặc dầu
tay kẻ nặn.
+ Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi
nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc
vẹn toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị
dập vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc
gia đình là điều quí giá nhất đối với nàng, là
điều nàng sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh
đổi, nàng hết chăm lo vun đắp hạnh phúc
nhưng giờ đều tan vỡ, nàng không thể cứu
vãn trước người chồng đa nghi, bảo thủ và
độc đoán như Trương Sinh.
+ Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt
cuối cùng để bảo toàn danh dự.
+ Đây không phải là hành động bột phát như
truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một
mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước)
Mà đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí,
có sự chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng
ý của nhà văn.
Đây là một hiện tượng không hiếm trong
văn học mà thực tế đời sống xã hội phong
kiến sau này trong truyện Kiều của Nguyễn
Du -> Nàng Kiều cũng trẫm mình xuống
sông Tiền Đường khi quá đau khổ.
* Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người
phụ nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với
nàng, không còn con đường nào khác, nàng
đã hành động quyết liệt nhất sau bao đắng
cay, giãi bày, đấu tranh và van nài. Còn ngày
GV: Hà Thị Minh Tươi
10
trọng
Lời của người kể chuyện có vai
trò quan trọng trong việc khắc họa
nhân vật
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có
ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
chung, trong trắng Nàng hết lòng tìm
cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang
có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự
vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là người
phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm
đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.
=> Lời người kể chuyện bộc lộ niềm
cảm thông, thương xót cho Vũ Nương
cũng như thân phận người phụ nữ
trong xã hội lúc bấy giờ.
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
nay, nếu ai đó bị rơi vào hoàn cảnh tương tự
chắc sẽ không như V.N - tìm đến cái chết
tuyệt vọng, mà phải bình tĩnh kiên trì, tìm
mọi cách bằng lời nói, việc làm cụ thể để tự
bảo vệ, minh oan cho mình, chống lại tất cả
bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm
? Theo em, nguyên nhân dẫn tới cái chết của Vũ b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn
Nương là gì?
đến bi kịch của Vũ Nương
GV có thể gợi ý: Với tính cách như Trương - Nguyên nhân trực tiếp
Sinh, nếu không phải ra trận vì chiến tranh, mà + Câu nói ngây thơ của bé Đản.
đi làm ăn xa, trở về thấy con chỉ vào chiếc bóng + Chiếc bóng trên tường (Vũ
và nói như vậy, ngọn lửa ghen tuông có thể bùng Nương thường chỉ vào bóng của
lên không? Vậy giữa “chiến tranh” và bản tính mình trên tường và bảo với con
nghỉ kị hô đô của Trương Sinh, đâu mới là rằng đó là cha nó).
nguyên nhân chủ yếu? Nếu bé Đản không chỉ vào – Nguyên nhân sâu xa
chiếc bóng và bảo đó là cha mình, thỉ trong suốt + Tính đa nghi và ghen tuông thái
cuộc đời vợ chổng sống với nhau, aỉ dám chắc quá của Trương Sinh.
cơn ghen của Trương Sinh sẽ không có dịp nào + Cuộc hôn nhân không bình
bùng phát?
đẳng.
Xét như thế để thấy giữa câu nói vô tình của + Chiến tranh khiến gia đình li
con trẻ và tính cách đa nghi thái quá của người tán.
cha, nguyên nhân nào quan trọng hơn. GV cho + Tình trạng nam quyền của xã
HS thử trả lời các câu hỏi đó để các em có cơ sở hội phong kiến.
khẳng định chủ kiến của mình.
=> Tính đa nghi, ghen tuông của
? Em có cảm nghĩ gì trước cái chết của Vũ Trương Sinh là nguyên nhân cơ
Nương? Cái chết đó có ý nghĩa gì?
bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng
- Cái chết của VN là lời tố cáo đanh thép xhpk đường, không còn cách nào khác
xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ng đàn ông ngoài việc tự vẫn.
trong gđ, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của
tg đối với số phận oan nghiệt của ng phụ nữ. Ng
pn đức hạnh ở đây ko những ko đc bênh vực, chở
che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí;
chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi
sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của ng chồng ghen
tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình
? Hành động tự vẫn của VN là đúng hay sai?
đáng thương hay đáng giận? Vì sao? Em sẽ làm
gì
? Qua tìm hiểu n. vật VN em thấy TS là * Nhân vật Trương Sinh
người như thế nào.
- con nhà hào phú, không có học.
GV: Hà Thị Minh Tươi
11
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV: Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay
ghen.
Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn
ông đến hàng đêm, cứ đến rồi đi, chẳng chịu
bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ
càng sâu, không gỡ ra được.
Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi
thì anh không nói, chỉ biết mắng nhiếc, đánh
đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm
khuyên cũng không nghe.
Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông,
chàng mới tỉnh ngộ, thấu được nỗi oan của
vợ.
Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ,
ghen tuông mù quáng.
Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong
kiến đương thời thối nát, bất công, trọng
nam quyền đã chà đạp lên số phận con
người. Tính cách cố chấp, bảo thủ của
Trương Sinh phản ánh chế độ nam quyền,
trọng nam khinh nữ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong tác phẩm,
nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
không gian, thời gian nào?
- GV tổ chức hoạt động CÙNG SUY
NGẪM: Theo em, nhân vật Phan Lang có
vai trò như thế nào trong truyện?
Gợi ý:
- Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
nhân gian,
- Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên
sông).
Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi,
là nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
kiện trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương
Sinh, nhờ đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều
về vợ, dù đã quá muộn màng.
? Nhận xét cách thức sử dụng yếu tố kì
ảo trong tác phẩm của Nguyễn Dữ.
+ Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo đó là
GV: Hà Thị Minh Tươi
12
- Tính cách: đa nghi.
- Hôn nhân: không bình đẳng.
- Nghe lời con: nổi cơn ghen, mắng
nhiếc, đánh đuổi VN đi.
- cách xử sự hồ đồ, độc đoán.
vô học, vũ phu, thô bạo.
- phê phán sự ghen tuông mù quáng, ca
ngợi ng phụ nữ tiết hạnh
3. Không gian, thời gian trong tác
phẩm
- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương
và Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ
tiên,…của gia đình Vũ Nương.,…
- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó
Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ
nước đưa về,…
Có sự kết hợp giữa yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
gì?
+ Lời bình là yếu tố thường xuất hiện ở
truyện truyền kì. Lời bình đã thể hiện nội
dung gì trong tác phẩm và quan niệm
của tác giả thể hiện như thế nào?
GV áp dụng kĩ thuật THINK- PAIRSHARE (2 phút)
GV Cho Hs giải thích 1 số điển tích, điển
cố
+ Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng
nước trong truyền thuyết “Mị Châu – Trọng
Thủy”, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong
sáng.
+ Cỏ Ngu mĩ: điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ
Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua trận, thế cùng,
chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn;
GV: Hà Thị Minh Tươi
13
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế
giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,
khao khát được phục hồi danh dự.
Khát vọng được giải oan là nỗi niềm
đau đáu trong lòng nàng.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì
ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có
hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của
nhân dân về sự công bằng trong cuộc
đời: người tốt dù có trải qua bao oan
khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại
sự xót xa tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo
ảnh mà thôi.
b. Lời bình của tác giả
– Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ,
khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và
giả dối ở đời.
– Lời bình phê phán những người đàn
ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ
vào đường cùng
4. Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu,
chồng con rẫy bỏ, ……, trên xin làm
cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp
mọi người phỉ nhổ.
Xót xa vì mình luôn trong trắng,
thủy chung; khát khao được sống êm
ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy
mà cuối cùng lại phải tìm đến cái chết
để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi
oan chỉ có trời đất, thần linh mới có thể
thấu tỏ.
Đặc trưng của ngôn ngữ truyện
truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
tục truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ
sông Ô thành cỏ Ngu mĩ nhân, thứ cỏ này
khi thấy người ta xướng lên khúc “Ngu mĩ
nhân”, kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì
cành lá đều rung rinh, có vẻ như cảm động
Nêu chủ đề tác phẩm “Chuyện người con
gái Nam Xương” và trình bày suy nghĩa của
em về chủ đề đó.
- GV tổ chức Hoạt động nhóm bàn: Hình
ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập
đàn giải oan bên bến Hoàng Giang được tác
giả miêu tả qua chi tiết nào? Theo em, đoạn
kết có màu sắc kì ảo này có tác dụng gì
trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Gợi ý:
+ Cách kết thúc sáng tạo hơn so với cốt
truyện dân gian “Vợ chàng Trương”.
+ Làm cho câu chuyện trở nên lung linh, kì
ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi
+ Thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh
phúc của dân gian, người trong sạch cuối
cùng cũng sẽ được minh oan.
+ Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa,
nuối tiếc về một cái gì không trọn vẹn.
5. Chủ đề của tác phẩm
Chủ đề:
- Niềm thương cảm đối với số phận
oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế
độ phong kiến, thể hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ.
- Phê phán mạnh mẽ xã hội phong
kiến với chế độ nam quyền gây ra bi
kịch cho người phụ nữ.
Là tư tưởng mang đậm tinh thần
nhân văn, tiến bộ.
Được khái quát trên cơ sở nội dung
cơ bản, xoay quanh số phận nhân vật
chính được miêu tả trong tác phẩm
GV đặt câu hỏi: Qua tác phẩm ”Chuyện
người con gái Nam Xương”, nội dung của
tác phẩm là gì?
Theo em, qua tác phẩm, Nguyễn Dữ muốn
bộc lộ tư tưởng, quan điểm gì về đời sống?
Những yếu tố nào giúp em nhận ra chủ đê
của tác phẩm? Chủ đê đó gợi lên trong em
những suy nghĩ gì?
Qua câu chuyện về cuộc đời và hành động
trầm mình của Vũ Nương, Chuyện người
con gái Nam Xương bày tỏ niềm thương
cảm đối với số phận oan nghiệt của người
phụ nữ trong xã hội xua, thể hiện thái độ
trân trọng vẻ đẹp của họ, đồng thời phê
phán mạnh mẽ chế độ coi trọng nam quyền
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện tổ chức theo trật tự tuyến
tính, có quan hệ nhân quả.
- Kết hợp giữa không gian, thời gian
thực và không gian, thời gian kì ảo.
- Xây dựng nhân vật tài tình, qua lời
nói và hành động…
- Ngôn ngữ sử dụng nhiều điển tích,
điển cố…
2. Nội dung
- bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình của
Vũ Nương
- Tác phẩm là bản án đanh thép tố cáo
bản chất vô nhân đạo của xã hội phong
kiến .
GV: Hà Thị Minh Tươi
14
Kế hoạch bài dạy Bài 1 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
gây ra bi kịch cho người phụ nữ.
Đây là tư tưởng mang đậm tinh thần nhân
văn, tiến bộ. Chủ đề này được khái quát trên
cơ sở nội dung cơ bản, xoay quanh số phận
nhân vật chính được miêu tả trong tác
phẩm.
- Ngợi ca phẩm chất, tâm hồn cao đẹp
của người phụ nữ.
- Thái độ cảm thông chân thành của
nhà văn.
Giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhắc lại cách đọc hiểu qua tìm hiểu ở phần 3. Cách đọc hiểu thể loại truyện
tri thức ngữ văn
truyền kì
Qua khám phá văn bản, chúng ta khám phá + cần tóm tắt các sự việc chính trong
thêm điều gì trong quá trình đọc hiểu văn truyện và xác định nhân vật.
bản?
+ tìm hiểu nhân vật cần tìm những chi
tiết về nhân vật(xuất thân, lời nói, hành
động), chi tiết kì ảo trong truyện và tác
dụng.
+ cần hiểu về hoàn cảnh sáng tác để
hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu
thêm cuộc sống con người thời đó
Hoạt động Luyện tập Viết kết nối với đọc
Phần này GV cần triển khai một cách linh hoạt: tuỳ điều kiện thời gian, có thể tổ
chức cho HS viết ở lớp hoặc ở nhà.
- GV có thể nêu một vài câu hỏi gợi ý, chẳng hạn: Chi tiết “chiếc bóng' có vai trò
gì trong diễn biến của câu chuyện? Nó khiến người đọc phải suy nghĩ vê những điêu gì?
GV cũng cần lưu ý HS về dung lượng của đoạn văn (khoảng 7-9 câu), cách tổ chức
đoạn văn; việc liên kết giữa các câu, yêu cẩu về dùng từ, đặt câu.
-
+ với VN: dỗ con, nhớ chồng, tythg dành cho chồng
+ Bé đản: là người đàn ông
+ Với TS: Lần 1. Là bằng chứng cho sự hư hỏng của vợ; Lần 2: mở mắt cho chàng tỉnh
ngộ về tai họa do chàng gây ra.
+ Chi tiết thắt nút mở nút -> kịch tính-> bi kịch của ...
 





