TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9
Bài 2 Những cung bậc tâm trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 14h:57' 14-11-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 14h:57' 14-11-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 9
Số TT
Bài học
Tuần
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng (12 tiết)
Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (lồng
13, 14,
ghép phần giới thiệu bài học và tri
15
thức ngữ văn)
16
4
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
chơi chữ
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Lớp học
17, 18
Văn bản 2: Tiếng đàn mưa
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
19
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
20
Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của
người Việt
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
21,22,
23
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học ( Thơ song thất
lục bát)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
24
5
- Nói và nghe: Thảo luận về một vấn
đề đáng quan tâm trong đời sống (phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
6
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
Bài 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
I Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
GV: Hà Thị Minh Tươi
1
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như:
vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn
học
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13,14,15 VĂN BẢN 1
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
PHẦN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN,
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Hà Thị Minh Tươi
2
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV Tổ chức cho HS tham gia hoạt động: Bản đồ Tâm trạng.
Trên bản đồ, có nhiều địa điểm đã ghi tên những loại cảm xúc khác nhau, yêu cầu HS
viết/dán tên của mình vào vùng cảm xúc tương ứng (nếu đang cảm thấy hạnh phúc, HS
sẽ dán/viết tên của mình vào vùng “Hạnh phúc“). Sau đó, GV lựa chọn 1 vài HS yêu
cầu HS nêu lý do tại sao lại lại có cảm xúc, tâm trạng như vậy và làm thế nào để HS có
thể đối phó với cảm xúc, tâm trạng ấy của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ “Bản đồ tâm trạng”, chúng ta thấy rõ rằng cuộc sống là
sự đan xen của muôn vàn cung bậc cảm xúc. Chính sự đa dạng ấy đã làm cho cuộc
sống trở nên phong phú và đáng sống hơn. Mỗi cảm xúc mà chúng ta trải qua, dù là
hạnh phúc hay khó khăn, đều là những trải nghiệm quý báu, giúp chúng ta hiểu hơn về
bản thân và thế giới xung quanh. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm
vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống. Để
khám phá về những cảm xúc này, chúng ta sẽ bước vào một hành trình mới qua những
tác phẩm văn học độc đáo – những bài thơ thuộc thể thơ song thất lục bát. Với sự kết
hợp nhịp nhàng giữa câu song thất và lục bát, thể thơ này không chỉ mang đến âm điệu
du dương, mà còn là công cụ tuyệt vời để biểu đạt những cung bậc tâm trạng sâu lắng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
1. Chủ đề
+ Chủ đề của bài học là gì?
“Những cung bậc tâm trạng”
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói 🡪 Những nỗi niềm, khát vọng riêng tư của con
với chúng ta điều gì?
người trong cuộc sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho 2. Thể loại
biết ở chủ đề này các em làm quen
- Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm),
với thể loại văn bản nào?
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đoàn Thị Điểm (?)
🡪 Thơ song thất lục bát
- Tiếng đàn mưa, Bích Khê
🡪 Thơ song thất lục bát
GV: Hà Thị Minh Tươi
3
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Một thể thơ độc đáo của người Việt, Dương
Lâm An
🡪 Văn bản thông tin
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể thơ song thất lục bát
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã cbi từ TRI THỨC NGỮ VĂN
nhà
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc,
kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
(song thất) với từng cặp câu 6 và 8
tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không,
số câu thơ trong mỗi khổ cũng
Gv yêu cầu HS xác định số câu, số chữ trong không cố định.
từng câu, so sánh với thể thơ lục bát.
2. Đặc điểm
1. …Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
* Về vần
Uống huyết kia mới hả giận này.
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
Ví dù gan nát, óc lầy,
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư
(hoặc thứ sáu) của câu thơ 8 tiếng
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
(hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ
văn)
6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ
2. Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7
tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
Đường quê đỏ rực cờ hồng
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
của tất cả các câu thơ.
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng đành…
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
GV: Hà Thị Minh Tươi
4
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Xác xơ cây cr, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
+ Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có
hiện tượng biến thể; có khi bài thơ mở đầu bằng
cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi
một số cặp lục bát liền nhau sau đó mới có cặp * Về thanh điệu
song thất; có khi số chữ của các câu thơ không Thanh bằng (B) – trắc (T) của các
theo quy định.
tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là
+ Ví dụ bài thơ “Bà má Hậu Giang” của Tố Hữu cố định, cụ thể.
+ Thể thơ song thất lục bát có hiện tượng biến
thể. Có những đoạn các cặp lục bát liền nhau mà
không đan xen từng cặp câu song thất với từng
cặp câu lục bát
* Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2
hay 3/4).
GV yêu cầu HS Ví dụ phân tích gieo vần - Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể
trong bài thơ “Tiếng đàn mưa” (Bích Khê)
lục bát.
- Một số câu thơ có thể đọc theo
những cách ngắt nhịp khác nhau,
mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa,
giúp người đọc có được sự đa dạng
trong cảm thụ.
Văn bản 1 Nỗi niềm chinh phụ
(Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ
ĐIỂM (?)
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chuẩn bị một bộ thẻ ghi tên các cuộc chiến đã diễn ra trong thế kỷ
XVII - Một thời kì tao loạn của lịch sử - yếu tố quan trọng quyết định sự ra đời
GV: Hà Thị Minh Tươi
5
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
của các tác phẩm viết về đề tài chiến tranh, trong đó có miêu tả các nạn nhân của
chiến tranh.
(Trịnh – Nguyễn phân tranh, khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng, khởi nghĩa Nguyễn
Danh Phương, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, khởi nghĩa Hoàng Công Chất). Yêu
cầu mỗi nhóm chọn một cuộc chiến và trình bày những thông tin và ý nghĩa của
cuộc chiến đó.
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa Trịnh” ở
phía bắc sông Giang (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam (Đàng Trong),
mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc
vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh Vĩnh
Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng), di
chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long rồi xuống
Sơn Nam, vào Thanh Hóa, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
Cách 2: Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác biệt so với tiễn
đưa trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
🡪 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi cuộc chia li đều chứa đựng trong đó biết bao khoảng
lặng: sự buồn bã, cảm giác lưu luyến, hay thương cảm… Chẳng ai mong muốn trong
cuộc sống của mình phải diễn ra những giây phút chia li đó. Nhân vật trong bài học
của chúng ta ngày hôm nay cũng vậy, đau buồn hơn, cuộc chia li của cô gái đó không
hẹn trước ngày gặp lại, cũng có khả năng không thể gặp lại. Vậy hồi kết của câu
chuyện đó như thế nào, cô gái đó là ai, tại sao cuộc chia li lại xảy ra, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV: Hà Thị Minh Tươi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản I. Đọc- Tìm hiểu chung
và hướng dẫn HS giải nghĩa một số 1. Đọc
từ khó qua hoạt động GHI CHÚ TỪ
a. Đọc
VỰNG
+ Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót xa,…
những từ ngữ khó khi đọc văn bản.
+ Sau đó, chia sẻ với cả lớp những - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các
từ ngữ khó đó và cùng nhau giải thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
thích.
b. Chú thích
+ Chú ý các chú thích là các tên đất, 2. Tìm hiểu chung
tên người mang tính chất ước lệ,
a. Tác giả, dịch giả
tượng trưng, các điển tích, điển cố,
* Đặng Trần Côn
những từ ngày nay ít dùng.
GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
+ Em hãy nêu những nét khái quát - Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay thuộc
Hà Nội.
về dịch giả và tác giả của văn bản
+ Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác, - Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức Ngự
thể loại, xuất xứ….của tác phẩm sử đài chiếu khám.
“Chinh phụ ngâm” và đoạn trích - Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
“Nỗi niềm chinh phụ”
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc”,
“Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú “Trương
Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn
thanh,…
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận” và
một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định
là của nữ sĩ.
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
GV: Hà Thị Minh Tươi
7
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng năm 1740 –
1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn nội bộ phong
kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều trai
tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động
trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất
là những người vợ lính trong chiến tranh, đã
viết “Chinh phụ ngâm”
- Nhan đề: “Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ
ngâm khúc”: Khúc ngâm của người phụ nữ có
chồng ra trận.
- Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
hể thơ trường đoản cú là một thể
loại thơ văn đặc biệt trong văn học
cổ Việt Nam và Trung Quốc. Nó
không bị gò bó bởi khuôn khổ như
các thể thơ Đường luật hay lục bát,
mà tự do trong số câu và chữ. Trong
trường đoản cú, câu thơ có thể dài
ngắn khác nhau, tùy thuộc vào cảm
xúc và ý tưởng của tác giả. Thể thơ
này cho phép người sáng tác diễn đạt
tâm tư, cảm xúc một cách phóng
khoáng, mượt mà nhưng vẫn giữ
được sự tinh tế và nhịp nhàng trong
cách gieo vần, tạo nhạc điệu.
Đặc điểm nổi bật của trường đoản
cú là tính chất trữ tình sâu sắc,
thường dùng để bày tỏ những cảm
xúc dạt dào về tình yêu, thiên nhiên,
và cuộc sống. Tác phẩm nổi tiếng
trong thể loại này như Tống biệt
hành của Thâm Tâm đã thể hiện rõ
sự tự do và tính trữ tình đậm nét
trong thơ trường đoản cú.
- Thể thơ:
+ Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
* Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- Vị trí: gồm 24 câu thơ (Từ câu 41 đến câu
64)
- Nội dung đoạn trích: thể hiện những tình
cảm đầy lưu luyến của người chinh phu và
người chinh phụ lúc chia tay.
- Bố cục
+ Phần 1: 12 câu đầu – Nỗi niềm người chinh
phụ lúc vừa chia li người chinh phu.
+ Phần 2: 12 câu cuối – Nỗi niềm người chinh
phụ khi một mình trở về nhà.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
- Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
- Một số đặc sắc nghệ thuật
GV: Hà Thị Minh Tươi
8
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Chỉ ra những đặc
điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
Những đặc điểm này có thấy thể thơ song thất
lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng
(T)
Hàng cờ bay (B) trông bóng (T) phất phơ
(B).
Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B)
Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B)
nỗi nhà (B).
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục
bát thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ: Tuân thủ
mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát
(một câu 6 tiếng 1 câu 8 tiếng)
b. Về vần
- Vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà
c. Về thanh điệu: Tuân thủ thanh bằng
(B) – trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) trong câu thơ
hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền trước d. Về nhịp
(Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ - Cặp song thất: lẻ trước, chẵn sau (3/4)
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa - Cặp lục bát: theo thể lục bát (2/4), (4/4)
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần
* Sự khác biệt giữa thể thơ song thất
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu thơ
lục bát và thể thơ lục bát
là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.
+ Thơ song thất lục bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất đan xen cặp câu
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn: Đề xuất lục bát, vần chân ở câu lục sẽ hiệp với vần
phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho chân ở câu thất (thay vì câu bát trong thơ
lục bát) liền trước nó; vần chân ở câu bát
biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó.
sẽ hiệp vần với vần lưng ở câu thất (thay
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
vì hiệp với vần chân ở câu lục trong câu
thơ lục bát liền sau nó.
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy
trùng.
GV: Hà Thị Minh Tươi
+ Có cách ngắt nhịp linh hoạt hơn (nhịp
chẵn kết hợp nhịp lẻ trong một câu thơ) so
với thơ lục bát)
9
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Gợi ý phương án 1
- 3/4; 3/4; 3/3; 3/5: Đảm bảo được tính liên
kết của từ, cụm từ, tạo nhịp điệu đều đặn, dàn
trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
Gợi ý phương án 2
- 3/1/3; 3/1/3; 3/1/2; 3/1/4: Cách ngắt nhịp
có tính “phá cách”. Việc ngắt riêng một âm
tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể
hiện nỗi niềm sự mong đợi, nhớ nhung và
day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ
cách ngắt nhịp thường thấy khi đọc thơ
song thất lục bát.
GV áp dụng kĩ thuật DẠY HỌC THEO 2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
TRẠM
a. Lúc vừa chia li
+ TRẠM 1 - Nhóm 1: Tìm những chi tiết
chinh Người
chinh
miêu tả tâm trạng, cảm xúc của người chinh Người
phụ
phu
phụ lúc vừa chia ly(12 câu đầu)
+ TRẠM 2 - Nhóm 2: Tìm những chi tiết
miêu tả hình ảnh của người chinh phu lúc vừa
chia ly (12 câu đầu)
+ TRẠM 3 - Nhóm 3: Hãy phân tích tâm
trạng của người chinh phụ khi trở về nhà một
mình (12 câu cuối)
+ TRẠM 4 - Nhóm 4: Hãy phân tích hình
ảnh người chinh phu sau lúc chia li. (12 câu
cuối)
– Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li
người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng
trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm
thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường
ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên
ngắn ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn
đau, chóng vánh.
+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng
núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa
xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi
GV: Hà Thị Minh Tươi
- Cảm xúc được
thể hiện trực tiếp:
“đoạn
trường,
ngẩn ngơ”
- Gắn liền với âm
thanh
“nhạc
ngựa,
tiếng
trống, tiếng địch”
🡺 Xót xa, đau và không gian
“doanh
Liễu,
đớn vô cùng
Tràng
🡺 Sự ra đi của Dương…”.
người chinh phu
để lại nỗi đau 🡺 Âm thanh xáo
quá lớn trong trộn, xa vắng,
lòng
người không gian xa
xôi rộng lớn
chinh phụ.
10
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại =>
Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc,
nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa
cách.
GV tổ chức hoạt động TRÌNH BÀY MỘT
PHÚT sau khi tìm hiểu xong mục a.: Tiễn
chồng ra trận, người chinh phụ mong muốn
điều gì? Theo em, vì sao “đưa chàng lòng
dằng dặc buồn” nhưng người chinh phụ vẫn
để chồng lên đường ra trận?
Nỗi niềm người chinh phụ khi một b. Khi một mình trở về nhà
mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn
Người chinh phụ
đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự
thương nhớ triền miên không dứt.
- Lo lắng bất an khi
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự
nghĩ chồng phải đối
lo lắng của người vợ về những khó
mặt với hiểm nguy
khăn, nguy hiểm mà người chồng
gian khổ
có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi
- Cô đơn, trống trải,
mưa gió bão bùng => lo lắng, bất
tuyệt vọng trong căn
an.
phòng vắng lặng
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu
“buồng cũ chiếu
chăn”: sự trống trải, cô đơn khi
chăn”, cảnh còn mà
người chinh phụ trở về căn nhà vắng
người đã xa vắng
lặng => cô đơn, trống trải.
- Câu hỏi tu từ
+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
“Lòng chàng ý thiếp
/ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương
ai sầu hơn ai?”
mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa
hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc,
=> Sự đồng cảm,
mức độ tăng tiến dần.
chia sẻ nỗi đau
+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
giữa người chồng
ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự
và người vợ
đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa
người chồng và người vợ, dù họ phải
chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
Nhận xét về sự biến đổi tâm trạng
của nhân vật người chinh phụ lúc
vừa chia li người chinh phu và lúc trở
về nhà.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của
nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi
dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ
GV: Hà Thị Minh Tươi
11
Người chinh phu
- Gắn liền với
không gian xa
xôi, cách quê
hương ngàn dặm:
Tiêu Tương, Hàm
Dương…”
=> Nỗi sầu chia
li dằng dặc, mức
độ tăng dần
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
cuối.
GV tổ chức hoạt động nhóm (4 3. Một số đặc sắc nghệ thuật
nhóm), yêu cầu hoàn thành PHT
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1: chàng >< thiếp
Vế đối 2: đi cõi xa mưa gió >< về buồng cũ chiếu
chăn
🡪 Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô
ứng
- Về ngắt nhịp
3/2/2
🡪 Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
- Về nội dung, ý nghĩa
+ chàng - thiếp: Đối tượng được miêu tả
+ đi cõi xa mưa gió - về buồng cũ chiếu chăn:
Hành động/ tâm trạng
🡪 Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn
của người chinh phu và chinh phụ khi không được
ở bên nhau.
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
+ Vế đối trước: tuôn, màu xanh biếc
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Người
chinh phụ tiễn người chinh phu ra 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
trận với tâm trạng thế nào? Qua tâm + Vế đối sau: trải, ngần núi xanh
trạng của người chinh phụ, em hiểu
🡪 cụm động từ + đảo ngữ
gì về giá trị của cuộc sống?
- Về nội dung, ý nghĩa
Gợi ý: Sự lưu luyến, buồn lo, cô
đơn,…của người chinh phụ luôn gắn Vế
Tuôn
Màu mây biếc
với những giá trị của cuộc sống mà đối
người chinh phụ theo đuổi: trân trước Động từ biểu Hình ảnh của
trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
thị sự di chuyển mây trời (gợi sự
của chồng; trân quý những tình cảm
từ trong ra xa xôi)
của con người, trong đó có tình cảm
thành
dòng,
vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh
thành
luồng,
bản thân để đem lại hạnh phúc cho
nhiều và liên
GV: Hà Thị Minh Tươi
12
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
người khác; trong đó có người mình
yêu thương,…
Năm học 2024 - 2025
tục
Vế
đối
sau
Trải
Ngần núi xanh
Động từ biểu Hình ảnh rặng
thị sự mở rộng núi (gợi sự cách
ra trên bề mặt
trở)
🡺 Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và
người chinh phụ; nhấn mạnh khoảng cách chia
lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai
người
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến
Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở
hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng về
nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm
quyến luyến, yêu thương gắn bó
b. Điệp ngữ: Cùng, thấy, ngàn dâu, ai
🡪 Điệp ngữ vòng
🡺 Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai
người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt
Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy
ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt
một màu
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh
xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn
dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên
nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính
tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ
tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ
đầy trớ trêu của người chinh phụ.
c. Ẩn dụ: “Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa
tiễn
- Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi
+ tượng trưng cho ước muốn về một người chồng
tài năng, thành đạt nhưng ngàn dâu ấy giờ lại là
thứ khiến hai người phải xa cách
+ Tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ trớ trêu của
người chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến cố lớn của
cuộc đời
+ nỗi buồn lo khi nghĩ về tương lai.
+ Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ của
đoạn trích.
GV: Hà Thị Minh Tươi
+ Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện
sự tinh tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi
13
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
+ Theo em, nghệ thuật miêu tả nội
tâm nhân vật ở đoạn trích có gì đặc
sắc?
+ Việc kết hợp các yếu tố văn hoá
trong đoạn trích có tác dụng gì?
niềm của nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: Cách xưng
hô “thiếp – chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn bó sâu
đậm; sự tương phản giữa không gian ra trận khắc
nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng lặng,
đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách
biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự
đau đớn, nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Thể thơ song thất lục bát độc đáo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tài tình.
- Biện pháp tu từ được kết hợp nhuần nhuyễn.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi.
2. Nội dung
Đoạn trích thể hiện tâm trạng và nỗi niềm của
nhân vật người chinh phụ trong hoàn cảnh chia
li, qua đó phản ánh những mất mát do chiến
tranh gây ra.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động viết kết nối với đọc: Viết đoạn văn (khoảng 7 đến 9 câu) phân
tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
- Về nội dung:
+ Làm rõ tâm trạng buồn lo, cô đơn của người chinh phụ sau lúc chia li.
+ Nêu được các từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ được
thể hiện trong bốn câu thơ.
+ Khai thác một số biện pháp nghệ thuật (đối liên, tiểu đối) có tác dụng thể hiện tâm
trạng của người chinh phụ.
GV: Hà Thị Minh Tươi
14
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Về hình thức: đoạn văn cấu trúc rõ ràng, đảm bảo số câu theo quy định. Các câu đảm
bảo đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả và dùng từ. Các phân tích
rõ ràng, có sức thuyết phục.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động ẤN TƯỢNG VĂN CHƯƠNG: Em có ấn tượng nhất với hình
ảnh nào trong đoạn trích? Vì sao?
Hoặc: HS làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...)
gửi đến người thân yêu để thể hiện sự trân trọng thời gian được ở bên họ.
HS làm sản phẩm ở nhà. Và gử đến người than
>>>>>>>>>>>>>>>>>
TIẾT 16 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ Chơi chữ
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV cho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi gợi dẫn: Em có nhận xét gì về đoạn
hội thoại trên
GV: Hà Thị Minh Tươi
15
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Cách 2: GV yêu cầu HS quan sát những ngữ liệu sau (GV tìm những hình ảnh miêu tả
tương ứng để trình chiếu cùng với ngữ liệu):
+ Con kiến bò đĩa thịt bò
+ Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
– Con kiến bò(1) đĩa thịt bò(2).
Từ bò(1) là động từ, chỉ hoạt động di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Từ bò(2) là danh từ chỉ một loại thực phẩm.
– Bác(1) bác(2) trứng, tôi(1) tôi(2) vôi. Từ bác(1) là một từ dùng để xưng hô.
Từ bác(2) là động từ, chỉ hành động làm trứng chín bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến
khi sền sệt.
Từ tôi(1) là từ cá nhân dùng để tự xưng với người ngang hàng.
Từ tôi(2) là động từ, chỉ hành động đổ nước vào làm cho tan vôi sống.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta rất hay gặp những
cách nói chuyện, cách giao tiếp như vậy đúng không nào? Nhưng có bạn nào biết đó,
chúng ta đã áp dụng BPTT nào trong đó không, tại sao chúng ta lại dùng nó, hay nói
cách khác là sử dụng cách nói đó sẽ có những tác dụng gì? Chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về BPTT chơi chữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em hãy
trình bày khái niệm chơi chữ?
GV: Hà Thị Minh Tươi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Hình thành kiến thức
16
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
+ Hãy kể tên một số cách chơi chữ 1. Khái niệm
thường gặp?
Gv hướng dẫn HS phân tích từng ví - Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc
điểm ngữ âm, ngữ nghĩa của từ ngữ một cách
dụ minh hoạ
khéo léo nhằm đem lại những liên tưởng bất
ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe)
2. Một số cách chơi chữ thường gặp
– Dùng từ đồng âm.
– Dùng từ gần âm (trại âm).
– Dùng lối điệp âm.
– Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng
trường nghĩa
– Dùng từ trái nghĩa.
– Dùng lối nói lái.
Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với
nhau
* Dùng từ đồng âm.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn?
(Ca dao)
- Lợi 1: lợi ích
- Lợi 2: phần thịt bao quanh chân răng
Âm giống nhau – Nghĩa khác nhau Hiện
tượng đồng âm
Tạo ra sự hài hước, dí dỏm, làm tăng sức
hấp dẫn cho bài ca dao
* Dùng từ gần âm (trại âm)
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
+ Ranh tướng (ranh: ma mãnh; bé, nhỏ, oắt
con)
+ Danh tướng: viên tướng có tài năng nức
tiếng
GV: Hà Thị Minh Tươi
17
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Dùng “ranh tướng” để chế giễu tên tướng
giặc một sách sâu cay
* Dùng lối điệp âm
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
+ Điệp âm “m”
Diễn tả vẻ mịt mờ của không gian đầy mưa,
đồng thời tạo ấn tượng thú vị, sâu sắc cho câu
thơ
* Dùng lối nói lái
Cô công nói với cậu rùa,
Rồng ở dưới đấtcòn cua trên trời
- Công, rùa - cua, rồng (phụ âm đầu của tiếng
này ghép với phần vần của tiếng kia)
Tạo cảm nhận thú vị, bất ngờ
* Dùng từ trái nghĩa
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đ...
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 9
Số TT
Bài học
Tuần
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng (12 tiết)
Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (lồng
13, 14,
ghép phần giới thiệu bài học và tri
15
thức ngữ văn)
16
4
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
chơi chữ
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Lớp học
17, 18
Văn bản 2: Tiếng đàn mưa
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
19
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
20
Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của
người Việt
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
21,22,
23
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học ( Thơ song thất
lục bát)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
24
5
- Nói và nghe: Thảo luận về một vấn
đề đáng quan tâm trong đời sống (phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
6
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
Bài 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
I Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
GV: Hà Thị Minh Tươi
1
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như:
vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn
học
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13,14,15 VĂN BẢN 1
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
PHẦN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN,
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Hà Thị Minh Tươi
2
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
GV Tổ chức cho HS tham gia hoạt động: Bản đồ Tâm trạng.
Trên bản đồ, có nhiều địa điểm đã ghi tên những loại cảm xúc khác nhau, yêu cầu HS
viết/dán tên của mình vào vùng cảm xúc tương ứng (nếu đang cảm thấy hạnh phúc, HS
sẽ dán/viết tên của mình vào vùng “Hạnh phúc“). Sau đó, GV lựa chọn 1 vài HS yêu
cầu HS nêu lý do tại sao lại lại có cảm xúc, tâm trạng như vậy và làm thế nào để HS có
thể đối phó với cảm xúc, tâm trạng ấy của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ “Bản đồ tâm trạng”, chúng ta thấy rõ rằng cuộc sống là
sự đan xen của muôn vàn cung bậc cảm xúc. Chính sự đa dạng ấy đã làm cho cuộc
sống trở nên phong phú và đáng sống hơn. Mỗi cảm xúc mà chúng ta trải qua, dù là
hạnh phúc hay khó khăn, đều là những trải nghiệm quý báu, giúp chúng ta hiểu hơn về
bản thân và thế giới xung quanh. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm
vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống. Để
khám phá về những cảm xúc này, chúng ta sẽ bước vào một hành trình mới qua những
tác phẩm văn học độc đáo – những bài thơ thuộc thể thơ song thất lục bát. Với sự kết
hợp nhịp nhàng giữa câu song thất và lục bát, thể thơ này không chỉ mang đến âm điệu
du dương, mà còn là công cụ tuyệt vời để biểu đạt những cung bậc tâm trạng sâu lắng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
1. Chủ đề
+ Chủ đề của bài học là gì?
“Những cung bậc tâm trạng”
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói 🡪 Những nỗi niềm, khát vọng riêng tư của con
với chúng ta điều gì?
người trong cuộc sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho 2. Thể loại
biết ở chủ đề này các em làm quen
- Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm),
với thể loại văn bản nào?
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đoàn Thị Điểm (?)
🡪 Thơ song thất lục bát
- Tiếng đàn mưa, Bích Khê
🡪 Thơ song thất lục bát
GV: Hà Thị Minh Tươi
3
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Một thể thơ độc đáo của người Việt, Dương
Lâm An
🡪 Văn bản thông tin
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể thơ song thất lục bát
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã cbi từ TRI THỨC NGỮ VĂN
nhà
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc,
kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
(song thất) với từng cặp câu 6 và 8
tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không,
số câu thơ trong mỗi khổ cũng
Gv yêu cầu HS xác định số câu, số chữ trong không cố định.
từng câu, so sánh với thể thơ lục bát.
2. Đặc điểm
1. …Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
* Về vần
Uống huyết kia mới hả giận này.
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
Ví dù gan nát, óc lầy,
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư
(hoặc thứ sáu) của câu thơ 8 tiếng
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
(hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ
văn)
6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ
2. Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7
tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
Đường quê đỏ rực cờ hồng
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
của tất cả các câu thơ.
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng đành…
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
GV: Hà Thị Minh Tươi
4
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Xác xơ cây cr, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
+ Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có
hiện tượng biến thể; có khi bài thơ mở đầu bằng
cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi
một số cặp lục bát liền nhau sau đó mới có cặp * Về thanh điệu
song thất; có khi số chữ của các câu thơ không Thanh bằng (B) – trắc (T) của các
theo quy định.
tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là
+ Ví dụ bài thơ “Bà má Hậu Giang” của Tố Hữu cố định, cụ thể.
+ Thể thơ song thất lục bát có hiện tượng biến
thể. Có những đoạn các cặp lục bát liền nhau mà
không đan xen từng cặp câu song thất với từng
cặp câu lục bát
* Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2
hay 3/4).
GV yêu cầu HS Ví dụ phân tích gieo vần - Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể
trong bài thơ “Tiếng đàn mưa” (Bích Khê)
lục bát.
- Một số câu thơ có thể đọc theo
những cách ngắt nhịp khác nhau,
mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa,
giúp người đọc có được sự đa dạng
trong cảm thụ.
Văn bản 1 Nỗi niềm chinh phụ
(Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ
ĐIỂM (?)
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chuẩn bị một bộ thẻ ghi tên các cuộc chiến đã diễn ra trong thế kỷ
XVII - Một thời kì tao loạn của lịch sử - yếu tố quan trọng quyết định sự ra đời
GV: Hà Thị Minh Tươi
5
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
của các tác phẩm viết về đề tài chiến tranh, trong đó có miêu tả các nạn nhân của
chiến tranh.
(Trịnh – Nguyễn phân tranh, khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng, khởi nghĩa Nguyễn
Danh Phương, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, khởi nghĩa Hoàng Công Chất). Yêu
cầu mỗi nhóm chọn một cuộc chiến và trình bày những thông tin và ý nghĩa của
cuộc chiến đó.
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa Trịnh” ở
phía bắc sông Giang (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam (Đàng Trong),
mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc
vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh Vĩnh
Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng), di
chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long rồi xuống
Sơn Nam, vào Thanh Hóa, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
Cách 2: Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác biệt so với tiễn
đưa trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
🡪 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi cuộc chia li đều chứa đựng trong đó biết bao khoảng
lặng: sự buồn bã, cảm giác lưu luyến, hay thương cảm… Chẳng ai mong muốn trong
cuộc sống của mình phải diễn ra những giây phút chia li đó. Nhân vật trong bài học
của chúng ta ngày hôm nay cũng vậy, đau buồn hơn, cuộc chia li của cô gái đó không
hẹn trước ngày gặp lại, cũng có khả năng không thể gặp lại. Vậy hồi kết của câu
chuyện đó như thế nào, cô gái đó là ai, tại sao cuộc chia li lại xảy ra, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV: Hà Thị Minh Tươi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản I. Đọc- Tìm hiểu chung
và hướng dẫn HS giải nghĩa một số 1. Đọc
từ khó qua hoạt động GHI CHÚ TỪ
a. Đọc
VỰNG
+ Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót xa,…
những từ ngữ khó khi đọc văn bản.
+ Sau đó, chia sẻ với cả lớp những - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các
từ ngữ khó đó và cùng nhau giải thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
thích.
b. Chú thích
+ Chú ý các chú thích là các tên đất, 2. Tìm hiểu chung
tên người mang tính chất ước lệ,
a. Tác giả, dịch giả
tượng trưng, các điển tích, điển cố,
* Đặng Trần Côn
những từ ngày nay ít dùng.
GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
+ Em hãy nêu những nét khái quát - Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay thuộc
Hà Nội.
về dịch giả và tác giả của văn bản
+ Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác, - Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức Ngự
thể loại, xuất xứ….của tác phẩm sử đài chiếu khám.
“Chinh phụ ngâm” và đoạn trích - Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
“Nỗi niềm chinh phụ”
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc”,
“Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú “Trương
Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn
thanh,…
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận” và
một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định
là của nữ sĩ.
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
GV: Hà Thị Minh Tươi
7
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng năm 1740 –
1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn nội bộ phong
kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều trai
tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động
trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất
là những người vợ lính trong chiến tranh, đã
viết “Chinh phụ ngâm”
- Nhan đề: “Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ
ngâm khúc”: Khúc ngâm của người phụ nữ có
chồng ra trận.
- Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
hể thơ trường đoản cú là một thể
loại thơ văn đặc biệt trong văn học
cổ Việt Nam và Trung Quốc. Nó
không bị gò bó bởi khuôn khổ như
các thể thơ Đường luật hay lục bát,
mà tự do trong số câu và chữ. Trong
trường đoản cú, câu thơ có thể dài
ngắn khác nhau, tùy thuộc vào cảm
xúc và ý tưởng của tác giả. Thể thơ
này cho phép người sáng tác diễn đạt
tâm tư, cảm xúc một cách phóng
khoáng, mượt mà nhưng vẫn giữ
được sự tinh tế và nhịp nhàng trong
cách gieo vần, tạo nhạc điệu.
Đặc điểm nổi bật của trường đoản
cú là tính chất trữ tình sâu sắc,
thường dùng để bày tỏ những cảm
xúc dạt dào về tình yêu, thiên nhiên,
và cuộc sống. Tác phẩm nổi tiếng
trong thể loại này như Tống biệt
hành của Thâm Tâm đã thể hiện rõ
sự tự do và tính trữ tình đậm nét
trong thơ trường đoản cú.
- Thể thơ:
+ Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
* Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- Vị trí: gồm 24 câu thơ (Từ câu 41 đến câu
64)
- Nội dung đoạn trích: thể hiện những tình
cảm đầy lưu luyến của người chinh phu và
người chinh phụ lúc chia tay.
- Bố cục
+ Phần 1: 12 câu đầu – Nỗi niềm người chinh
phụ lúc vừa chia li người chinh phu.
+ Phần 2: 12 câu cuối – Nỗi niềm người chinh
phụ khi một mình trở về nhà.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
- Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
- Một số đặc sắc nghệ thuật
GV: Hà Thị Minh Tươi
8
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Chỉ ra những đặc
điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
Những đặc điểm này có thấy thể thơ song thất
lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng
(T)
Hàng cờ bay (B) trông bóng (T) phất phơ
(B).
Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B)
Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B)
nỗi nhà (B).
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục
bát thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ: Tuân thủ
mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát
(một câu 6 tiếng 1 câu 8 tiếng)
b. Về vần
- Vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà
c. Về thanh điệu: Tuân thủ thanh bằng
(B) – trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) trong câu thơ
hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền trước d. Về nhịp
(Liễu dương biết thiếp đoạn trường này
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ - Cặp song thất: lẻ trước, chẵn sau (3/4)
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa - Cặp lục bát: theo thể lục bát (2/4), (4/4)
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần
* Sự khác biệt giữa thể thơ song thất
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu thơ
lục bát và thể thơ lục bát
là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.
+ Thơ song thất lục bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất đan xen cặp câu
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn: Đề xuất lục bát, vần chân ở câu lục sẽ hiệp với vần
phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho chân ở câu thất (thay vì câu bát trong thơ
lục bát) liền trước nó; vần chân ở câu bát
biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó.
sẽ hiệp vần với vần lưng ở câu thất (thay
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
vì hiệp với vần chân ở câu lục trong câu
thơ lục bát liền sau nó.
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy
trùng.
GV: Hà Thị Minh Tươi
+ Có cách ngắt nhịp linh hoạt hơn (nhịp
chẵn kết hợp nhịp lẻ trong một câu thơ) so
với thơ lục bát)
9
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Gợi ý phương án 1
- 3/4; 3/4; 3/3; 3/5: Đảm bảo được tính liên
kết của từ, cụm từ, tạo nhịp điệu đều đặn, dàn
trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
Gợi ý phương án 2
- 3/1/3; 3/1/3; 3/1/2; 3/1/4: Cách ngắt nhịp
có tính “phá cách”. Việc ngắt riêng một âm
tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể
hiện nỗi niềm sự mong đợi, nhớ nhung và
day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ
cách ngắt nhịp thường thấy khi đọc thơ
song thất lục bát.
GV áp dụng kĩ thuật DẠY HỌC THEO 2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
TRẠM
a. Lúc vừa chia li
+ TRẠM 1 - Nhóm 1: Tìm những chi tiết
chinh Người
chinh
miêu tả tâm trạng, cảm xúc của người chinh Người
phụ
phu
phụ lúc vừa chia ly(12 câu đầu)
+ TRẠM 2 - Nhóm 2: Tìm những chi tiết
miêu tả hình ảnh của người chinh phu lúc vừa
chia ly (12 câu đầu)
+ TRẠM 3 - Nhóm 3: Hãy phân tích tâm
trạng của người chinh phụ khi trở về nhà một
mình (12 câu cuối)
+ TRẠM 4 - Nhóm 4: Hãy phân tích hình
ảnh người chinh phu sau lúc chia li. (12 câu
cuối)
– Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li
người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng
trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm
thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường
ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên
ngắn ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn
đau, chóng vánh.
+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng
núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa
xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi
GV: Hà Thị Minh Tươi
- Cảm xúc được
thể hiện trực tiếp:
“đoạn
trường,
ngẩn ngơ”
- Gắn liền với âm
thanh
“nhạc
ngựa,
tiếng
trống, tiếng địch”
🡺 Xót xa, đau và không gian
“doanh
Liễu,
đớn vô cùng
Tràng
🡺 Sự ra đi của Dương…”.
người chinh phu
để lại nỗi đau 🡺 Âm thanh xáo
quá lớn trong trộn, xa vắng,
lòng
người không gian xa
xôi rộng lớn
chinh phụ.
10
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại =>
Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc,
nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa
cách.
GV tổ chức hoạt động TRÌNH BÀY MỘT
PHÚT sau khi tìm hiểu xong mục a.: Tiễn
chồng ra trận, người chinh phụ mong muốn
điều gì? Theo em, vì sao “đưa chàng lòng
dằng dặc buồn” nhưng người chinh phụ vẫn
để chồng lên đường ra trận?
Nỗi niềm người chinh phụ khi một b. Khi một mình trở về nhà
mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn
Người chinh phụ
đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự
thương nhớ triền miên không dứt.
- Lo lắng bất an khi
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự
nghĩ chồng phải đối
lo lắng của người vợ về những khó
mặt với hiểm nguy
khăn, nguy hiểm mà người chồng
gian khổ
có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi
- Cô đơn, trống trải,
mưa gió bão bùng => lo lắng, bất
tuyệt vọng trong căn
an.
phòng vắng lặng
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu
“buồng cũ chiếu
chăn”: sự trống trải, cô đơn khi
chăn”, cảnh còn mà
người chinh phụ trở về căn nhà vắng
người đã xa vắng
lặng => cô đơn, trống trải.
- Câu hỏi tu từ
+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
“Lòng chàng ý thiếp
/ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương
ai sầu hơn ai?”
mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa
hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc,
=> Sự đồng cảm,
mức độ tăng tiến dần.
chia sẻ nỗi đau
+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
giữa người chồng
ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự
và người vợ
đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa
người chồng và người vợ, dù họ phải
chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
Nhận xét về sự biến đổi tâm trạng
của nhân vật người chinh phụ lúc
vừa chia li người chinh phu và lúc trở
về nhà.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của
nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi
dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ
GV: Hà Thị Minh Tươi
11
Người chinh phu
- Gắn liền với
không gian xa
xôi, cách quê
hương ngàn dặm:
Tiêu Tương, Hàm
Dương…”
=> Nỗi sầu chia
li dằng dặc, mức
độ tăng dần
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
cuối.
GV tổ chức hoạt động nhóm (4 3. Một số đặc sắc nghệ thuật
nhóm), yêu cầu hoàn thành PHT
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1: chàng >< thiếp
Vế đối 2: đi cõi xa mưa gió >< về buồng cũ chiếu
chăn
🡪 Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô
ứng
- Về ngắt nhịp
3/2/2
🡪 Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
- Về nội dung, ý nghĩa
+ chàng - thiếp: Đối tượng được miêu tả
+ đi cõi xa mưa gió - về buồng cũ chiếu chăn:
Hành động/ tâm trạng
🡪 Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn
của người chinh phu và chinh phụ khi không được
ở bên nhau.
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
+ Vế đối trước: tuôn, màu xanh biếc
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Người
chinh phụ tiễn người chinh phu ra 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
trận với tâm trạng thế nào? Qua tâm + Vế đối sau: trải, ngần núi xanh
trạng của người chinh phụ, em hiểu
🡪 cụm động từ + đảo ngữ
gì về giá trị của cuộc sống?
- Về nội dung, ý nghĩa
Gợi ý: Sự lưu luyến, buồn lo, cô
đơn,…của người chinh phụ luôn gắn Vế
Tuôn
Màu mây biếc
với những giá trị của cuộc sống mà đối
người chinh phụ theo đuổi: trân trước Động từ biểu Hình ảnh của
trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
thị sự di chuyển mây trời (gợi sự
của chồng; trân quý những tình cảm
từ trong ra xa xôi)
của con người, trong đó có tình cảm
thành
dòng,
vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh
thành
luồng,
bản thân để đem lại hạnh phúc cho
nhiều và liên
GV: Hà Thị Minh Tươi
12
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
người khác; trong đó có người mình
yêu thương,…
Năm học 2024 - 2025
tục
Vế
đối
sau
Trải
Ngần núi xanh
Động từ biểu Hình ảnh rặng
thị sự mở rộng núi (gợi sự cách
ra trên bề mặt
trở)
🡺 Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và
người chinh phụ; nhấn mạnh khoảng cách chia
lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai
người
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến
Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở
hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng về
nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm
quyến luyến, yêu thương gắn bó
b. Điệp ngữ: Cùng, thấy, ngàn dâu, ai
🡪 Điệp ngữ vòng
🡺 Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai
người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt
Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy
ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt
một màu
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh
xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn
dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên
nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính
tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ
tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ
đầy trớ trêu của người chinh phụ.
c. Ẩn dụ: “Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa
tiễn
- Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi
+ tượng trưng cho ước muốn về một người chồng
tài năng, thành đạt nhưng ngàn dâu ấy giờ lại là
thứ khiến hai người phải xa cách
+ Tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ trớ trêu của
người chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến cố lớn của
cuộc đời
+ nỗi buồn lo khi nghĩ về tương lai.
+ Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ của
đoạn trích.
GV: Hà Thị Minh Tươi
+ Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện
sự tinh tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi
13
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
+ Theo em, nghệ thuật miêu tả nội
tâm nhân vật ở đoạn trích có gì đặc
sắc?
+ Việc kết hợp các yếu tố văn hoá
trong đoạn trích có tác dụng gì?
niềm của nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: Cách xưng
hô “thiếp – chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn bó sâu
đậm; sự tương phản giữa không gian ra trận khắc
nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng lặng,
đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách
biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự
đau đớn, nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài
- Thể thơ song thất lục bát độc đáo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tài tình.
- Biện pháp tu từ được kết hợp nhuần nhuyễn.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi.
2. Nội dung
Đoạn trích thể hiện tâm trạng và nỗi niềm của
nhân vật người chinh phụ trong hoàn cảnh chia
li, qua đó phản ánh những mất mát do chiến
tranh gây ra.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động viết kết nối với đọc: Viết đoạn văn (khoảng 7 đến 9 câu) phân
tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
“Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
- Về nội dung:
+ Làm rõ tâm trạng buồn lo, cô đơn của người chinh phụ sau lúc chia li.
+ Nêu được các từ ngữ, hình ảnh thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người chinh phụ được
thể hiện trong bốn câu thơ.
+ Khai thác một số biện pháp nghệ thuật (đối liên, tiểu đối) có tác dụng thể hiện tâm
trạng của người chinh phụ.
GV: Hà Thị Minh Tươi
14
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
- Về hình thức: đoạn văn cấu trúc rõ ràng, đảm bảo số câu theo quy định. Các câu đảm
bảo đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả và dùng từ. Các phân tích
rõ ràng, có sức thuyết phục.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động ẤN TƯỢNG VĂN CHƯƠNG: Em có ấn tượng nhất với hình
ảnh nào trong đoạn trích? Vì sao?
Hoặc: HS làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...)
gửi đến người thân yêu để thể hiện sự trân trọng thời gian được ở bên họ.
HS làm sản phẩm ở nhà. Và gử đến người than
>>>>>>>>>>>>>>>>>
TIẾT 16 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ Chơi chữ
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV cho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi gợi dẫn: Em có nhận xét gì về đoạn
hội thoại trên
GV: Hà Thị Minh Tươi
15
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Cách 2: GV yêu cầu HS quan sát những ngữ liệu sau (GV tìm những hình ảnh miêu tả
tương ứng để trình chiếu cùng với ngữ liệu):
+ Con kiến bò đĩa thịt bò
+ Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
– Con kiến bò(1) đĩa thịt bò(2).
Từ bò(1) là động từ, chỉ hoạt động di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Từ bò(2) là danh từ chỉ một loại thực phẩm.
– Bác(1) bác(2) trứng, tôi(1) tôi(2) vôi. Từ bác(1) là một từ dùng để xưng hô.
Từ bác(2) là động từ, chỉ hành động làm trứng chín bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến
khi sền sệt.
Từ tôi(1) là từ cá nhân dùng để tự xưng với người ngang hàng.
Từ tôi(2) là động từ, chỉ hành động đổ nước vào làm cho tan vôi sống.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta rất hay gặp những
cách nói chuyện, cách giao tiếp như vậy đúng không nào? Nhưng có bạn nào biết đó,
chúng ta đã áp dụng BPTT nào trong đó không, tại sao chúng ta lại dùng nó, hay nói
cách khác là sử dụng cách nói đó sẽ có những tác dụng gì? Chúng ta cùng vào bài học
ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về BPTT chơi chữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em hãy
trình bày khái niệm chơi chữ?
GV: Hà Thị Minh Tươi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Hình thành kiến thức
16
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
+ Hãy kể tên một số cách chơi chữ 1. Khái niệm
thường gặp?
Gv hướng dẫn HS phân tích từng ví - Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc
điểm ngữ âm, ngữ nghĩa của từ ngữ một cách
dụ minh hoạ
khéo léo nhằm đem lại những liên tưởng bất
ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe)
2. Một số cách chơi chữ thường gặp
– Dùng từ đồng âm.
– Dùng từ gần âm (trại âm).
– Dùng lối điệp âm.
– Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng
trường nghĩa
– Dùng từ trái nghĩa.
– Dùng lối nói lái.
Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với
nhau
* Dùng từ đồng âm.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn?
(Ca dao)
- Lợi 1: lợi ích
- Lợi 2: phần thịt bao quanh chân răng
Âm giống nhau – Nghĩa khác nhau Hiện
tượng đồng âm
Tạo ra sự hài hước, dí dỏm, làm tăng sức
hấp dẫn cho bài ca dao
* Dùng từ gần âm (trại âm)
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
+ Ranh tướng (ranh: ma mãnh; bé, nhỏ, oắt
con)
+ Danh tướng: viên tướng có tài năng nức
tiếng
GV: Hà Thị Minh Tươi
17
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 9
Năm học 2024 - 2025
Dùng “ranh tướng” để chế giễu tên tướng
giặc một sách sâu cay
* Dùng lối điệp âm
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
+ Điệp âm “m”
Diễn tả vẻ mịt mờ của không gian đầy mưa,
đồng thời tạo ấn tượng thú vị, sâu sắc cho câu
thơ
* Dùng lối nói lái
Cô công nói với cậu rùa,
Rồng ở dưới đấtcòn cua trên trời
- Công, rùa - cua, rồng (phụ âm đầu của tiếng
này ghép với phần vần của tiếng kia)
Tạo cảm nhận thú vị, bất ngờ
* Dùng từ trái nghĩa
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đ...
 





