TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9
LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 52 TẬP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Vịnh
Ngày gửi: 16h:19' 21-10-2024
Dung lượng: 40.8 KB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Vịnh
Ngày gửi: 16h:19' 21-10-2024
Dung lượng: 40.8 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS NGƯ HÓA
Họ và tên giáo viên: Phan Thanh Vịnh
Tổ: THCS
LUYỆN TẬP CHUNG
Môn: Toán Lớp 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai.
- Luyện tập về phép nhân, phép chia căn bậc hai.
- Bổ sung kĩ năng giá trí trị của căn thức (rút gọn rồi mới tính giá trị).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích được các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc
hai, các phép khai căn bậc hai để tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. Máy tính cầm tay
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm. Máy tính cầm tay
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và thực hiện PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1 trong 15 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) và cuối mỗi
khẳng định. Cho A> B>0
A. √ AB=√ A . √ B với A , B là các biểu thức không âm
B. √ ( A−B )2= A−B, với A< B
C.
D.
√
√ √
A √A
=
, với A ≥ 0 , B>0
B √B
A
−A
, với A< B<0
=
B
−B
Câu 2: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) và cuối mỗi
khẳng định.
A. √ a2 +2 a+1 xác định với mọi a ∈ R
√
1
xác định khi và chỉ khi x ≠ 2
4−2 x
5
C. √ 5−6 x xác định khi và chỉ khi x ≤ 6
D. √ x 2−1 xác định khi và chỉ khi x ≥ 1
B.
Câu 3: Rút gọn biểu thức √ ( 2− √5 )2 ta được
A. 2− √5
B. 2− √5 và 2+ √ 5
C. √ 5−2
D. 2+ √ 5
Câu 4: Tính √ 12 ( √ 12− √3 ) ta được:
A. 6
B. 18
C. 12
D. 24
4
Câu 5: Số nào sau đây bằng 5
16
A. √
25
−4
B.
−5
√
√
16
(−5 )2
32
D.
2
2. (−5 )
C. −
√
Câu 6: Khẳng định nào sau đây là sai:
A. 3 √ 5> √ 35
√8
√2
C. −3 √ 7>−√ 37 . √2
B. √ 0,02 . √ 50<
D.
√78 >2 √10
√2
Gợi ý đáp án
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A. Đ
A. Đ
B. S
B. S
C
A
D
D
C. Đ
C. Đ
D. Đ
D. S
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức trong bài Căn bậc hai và căn
thức bậc hai; Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay”.
⇒ Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI
Hoạt động 1: Luyện tập về căn bậc hai
a) Mục tiêu:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất của căn bậc hai để tính giá trị
của biểu thức hoặc rút gọn biểu thức.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện các yêu cầu trong các Ví dụ và bài tập luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi Ví dụ và bài tập luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập về căn bậc hai
- GV trình chiếu Ví dụ 1 cho HS quan Ví dụ 1: (SGK-tr.52)
sát, thảo luận nhóm đôi để thực hiện Ta có A=|1−√ 3|−√ 3=( √ 3−1 )−√ 3=1
yêu cầu trong 5 phút:
Không dùng MTCT, tính giá trị của
biểu thức: A=√( 1−√ 3 )2−√ 3
+ GV gợi ý cho HS sử dụng hằng đẳng
thức √ A 2=| A| để tính giá trị của biểu
thức.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1
HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp quan sát, cho ý kiến
Ví dụ 2: (SGK-tr.52)
nhận xét, và GV chốt đáp án.
- HS thực hiện Ví dụ 2 dưới các gợi ý Hướng dẫn giải (SGK-tr.52)
của GV trong 8 phút:
Tính:
a) ( 2+ √ 5 ) ( 2− √5 )
b) ( √ 5+ √ 2 ) ( √ 5−√ 2 )
+ Sử dụng hằng đẳng thức
2
2
a −b = ( a−b ) ( a+b ) để thực hiện ý a) và
b).
+ GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết
quả.
+ HS dưới lớp nhận xét, góp ý (nếu có)
+ GV chốt lại đáp án và giảng giải phần
chú ý cho HS nắm được nội dung.
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
Bài 3.12 trong 8 phút
Rút gọn biểu thức:
a) √ ( √ 3−√ 2 )2− √ ( 1− √2 )2
b) √ ( √ 7−3 )2+ √( √7+3 )2
+ Sau khi thực hiện, GV mời 2 HS lên
bảng trình bày đáp án.
+ HS dưới lớp theo dõi bài làm của hai
ban và nhận xét, góp ý (nếu có).
+ GV nhận xét và tổng kết.
- GV trình chiếu Bài 3.14 và cho HS
quan sát, suy nghĩ theo cặp để tìm cách
giải:
Chứng minh rằng:
a) ( 1− √2 )2 =3−2 √ 2
b) ( √ 3+ √ 2 )2=5+2 √ 6
+ GV phân tích, gợi ý biến đổi một
biểu thức chứa căn bậc hai về dạng
bình phương của một tổng hoặc một
hiệu:
• Áp dụng hằng đẳng thức
( a−b )2 =a2−2 ab +b2 cho ý a).
• Áp dụng hằng đẳng thức
( a+ b )2=a2+ 2 ab+b2 cho ý b).
+ Sau 4 phút, GV mời 2 em HS lên
bảng trình bày lời giải, các HS khác
quan sát, theo dõi và nhận xét bài của 2
bạn.
+ HS chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
Chú ý: Tổng quát, ta có:
( A+ √ B ) ( A− √ B ) =A 2−B với A , B là hai biểu
thức, B ≥0
( √ A + √ B )( √ A−√ B )= A−B với A , B là hai biểu
thức không âm.
Ta nói A+ √ B và A−√ B ; √ A + √ B và √ A− √ B là
những cặp biểu thức liên hợp.
Bài 3.12: (SGK-tr.53)
a) √ ( √ 3−√ 2 )2− √ ( 1− √ 2 )2
¿|√ 3−√2|−|1− √2|
¿ ( √ 3− √2 ) −( 1−√ 2 )= √3−1
b) √ ( √ 7−3 )2+ √ ( √7+3 )2
¿|√ 7−3|+|√ 7+3|
¿−( √ 7−3 )+ ( √ 7 +3 )=6
Bài 3.14 (SGK-tr.52)
a) ( 1− √2 )2 =3−2 √ 2
Ta có: ( 1− √2 )2 =12−2.1 . √ 2+ ( √ 2 )2
¿ 1−2 √ 2+2=3−2 √ 2
Vậy ( 1− √ 2 ) =3−2 √ 2
b) ( √ 3+ √ 2 )2=5+2 √ 6
2
Ta có:
2
2
2
( √ 3+ √ 2 ) =( √3 ) +2. √ 3 . √ 2+ ( √ 2 )
¿ 3+2 √ 6+2=5+ 2 √ 6
Vậy ( √ 3+ √ 2 ) =5+2 √ 6
2
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Luyện tập về căn bậc hai.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI (TIẾP THEO)
LUYỆN TẬP VỀ CĂN THỨC BẬC HAI
Hoạt động 2: Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai.
a) Mục tiêu:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến
thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực các yêu cầu trong Ví dụ và bài tập luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến thức về căn thức bậc hai
để giải quyết các bài toán thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá hai
nhân thực hiện Bài 3.13 trong 8 phút:
Bài 3.13 (SGK-tr.52)
Thực hiện phép tính:
a) √ 3 ( √ 192−√75 )
¿ √ 3 . √192− √ 3 . √75
a) √ 3 ( √192−√75 )
¿ √ 3.192−√ 3.75
¿ √ 576− √225
¿ 24−15
+ GV gợi ý:
• Sử dụng phép khai căn bậc hai với ¿ 9
phép nhân và phép chia cho ý a) và ý
−3 √ 18+5 √ 50− √ 128
b)
b)
7 √2
−3 √18 5 √50 √ 128
A √A
+
−
=
với ¿
√ A . √ B= √ A . B và
7 √2
7 √2 7 √ 2
B √B
3 18 5 50 1 128
A ≥ 0 ; B> 0
¿− .
+ .
− .
7
2 7
2 7
2
+ Sau đó, GV mời 2 HS lên bảng trình
3
5
1
8
bày lời giải.
¿− .3+ .5− .8=
7
7
7
7
+ HS dưới lớp theo dõi và góp ý (nếu
b)
−3 √ 18+5 √ 50− √ 128
7 √2
√
có).
√
√
√
+ GV lưu ý kinh nghiệm làm bài cho
HS và chốt đáp án.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, và Ví dụ 3: (SGK-tr.51)
gợi ý cho HS thực hiện Ví dụ 3:
Hướng dẫn giải (SGK.tr51)
Cho biểu thức P=
x √ x +1
−1 với x ≥ 0
x−√ x+ 1
a) Viết x √ x +1 thành tổng hai lập
phương rồi phân tích thành nhân tử để
rút gọn biểu thức đã cho.
b) Tính giá trị của P tại x=100
+ GV gợi ý:
• sử dụng hằng đẳng thức
a 3+ b3=( a+b ) ( a 2−ab+ b2 ) cho biểu thức
x √ x +1
x √ x +1=( √ x +1 ) ( x −√ x +1 )
→ Sau đó rút gọn biểu thức P .
• Thay x=100 (thỏa mãn điều kiện) vào
biểu thức rút gọn P để tính giá trị.
- GV cho HS thực hiện cá nhân Bài
3.15
Cho căn thức √ x 2−4 x + 4
a) Hãy chứng tỏ rằng căn thức xác
định với mọi giá trị của x
b) Rút gọn căn thức đã cho với x ≥ 2
c) Chứng tỏ rằng với mọi x ≥ 2 biểu
thức √ x−√ x2 −4 x + 4 có giá trị không
đổi.
+ GV gợi ý:
• ý a) Biến đổi x 2−4 x+ 4=( x−2 )2sau đó
tìm điều kiện xác định của √ ( x−2 )2
• ý b) Sử dụng √ A 2=| A| để rút gọn biểu
thức.
• ý c) Rút gọn biểu thức để được một
hằng số.
+ GV mời 3 HS lên bảng trình bày lời
giải.
+ HS dưới lớp theo dõi, nhận xét.
+ GV chốt đáp án.
- GV chia lớp thành các nhóm tương
ứng với các tổ trong lớp để thực hiện
Bài 3.16
Vận tốc (m/s) của một vật đang bay
được cho bởi công thức v=
√
2E
, trong
m
đó E là động năng của vật (tính bằng
Joule, kí hiệu là J) và m (kg) là khối
Bài 3.15 (SGK-tr.52)
a) Vì x 2−4 x+ 4=( x−2 )2 ≥ 0 với mọi x nên
√ x 2−4 x + 4 xác định với mọi giá trị của x
b) Ta có:
√ x 2−4 x + 4=√( x−2 )2=|x−2|
Với x ≥ 2 thì x−2 ≥ 0 nên |x−2|=x−2
Vậy √ x 2−4 x + 4=x−2.
c) Với mọi x ≥ 2 ta có:
√ x−√ x −4 x + 4= √ x− ( x−2 )=√ 2
2
Biểu thức có giá trị không đổi.
Bài 3.16: (SGK-tr.52)
Với m=2,5 (kg) và E=281,25(J)
Vận tốc bay của vật là:
v=
√ √
2E
2.281,25
=
=15 (m/s)
m
2,5
lượng của vật. Tính vận tốc bay của
một vật khi biết vật đó có khối lượng
2,5 kg và động năng 281,25 J.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời đại
diện các tổ trình bày đáp án.
+ Các tổ khác lắng nghe, quan sát và
nhận xét.
+ GV giảng giải và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Luyện tập về căn bậc hai và căn thức
bậc hai.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập của GV, HS trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về căn bậc hai, căn thức bậc hai, phép khai
căn với phép nhân và phép chia.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tính: 3 √ 2+ √ 8−√ 50
A. 1
B. 0
C. 2
D. 3
Câu 2. Rút gọn biểu thức √ 18 ( √2−√ 5 )2 ta được:
A. 6−√ 10
B. 6−3 √10
C. 3 √ 10−6
D. 3 √ 10+6
Câu 3. Kết quả của phép tính
√ 100 : 4
√5
A. √ 5
B. −√ 5
C. 5
D. −5
Câu 4. Biểu thức √ 0,9 . 0,1. ( 3−x )2 với x >3 bằng với biểu thức nào dưới đây?
A. 0,3. ( 3−x )
B. 0,9. ( x−3 )
C. 0,3. ( x−3 )
D. 0,9.(3−x)
Câu 5. Tính giá trị của biểu thức √ x−1 . √ x +1 khi x=√ 2
A. 2
B. 4
C. 6
D. 1
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
D
B
C
A
C
Bài tập:
1. Thực hiện phép tính:
a) √ 4 +2 √3 ;
b) √ 9−4 √ 5
2. Rút gọn:
a) √ 6−2 √ 5− √ 45
b) √ x 2−10 x +25−√ x2 −2 x +1 với 1< x <5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
a) √ 4 +2 √3=√ 1+ 2.1. √ 3+3 ¿ √ ¿ ¿
b) √ 9−4 √ 5=√5−2. √5 .2+4= √¿ ¿
¿√¿¿
Bài 2:
a ) √ 6−2 √ 5− √ 45= √( √ 5−1 )2−√ 32 .5=√ 5−1−3 √5=−2 √5−1
b ¿ √ x 2−10 x+25−√ x2 −2 x +1 với 1< x <5
2
2
¿ √ ( x−5 ) − √ ( x−1 ) =| x−5|−|x−1|
Vì 1< x <5 nên |x−5|−|x−1|=5−x−( x−1 )=−2 x +6
Vậy √ x 2−10 x +25−√ x2 −2 x +1=−2 x +6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập GV giao:
Bài tập: Trong một chuyến bay từ thành phố A và thành phố B, máy bay bay với vận tốc
không đổi và thời gian bay được tính bằng căn bậc hai của khoảng cách giữa hai thành
phố. Cho công thức tính thời gian bay từ thành phố A và thành phố B: T =
√
d
v
Trong đó:
• T là thời gian bay (tính bằng giờ),
• d là khoảng cách giữa hai thành phố (tính bằng km),
• v là vận tốc trung bình của máy bay (tính bằng km/giờ).
a) Nếu khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B là 800 km và vận tốc trung bình
của máy bay là 600 km/giờ, tính thời gian máy bay mất để bay từ thành phố A đến thành
phố B.
b) Nếu thời gian bay từ thành phố A đến thành phố B là 2 giờ, tính vận tốc trung bình
của máy bay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
a) Để tính thời gian bay, ta sử dụng công thức đã cho với d=800 km và v=600 km/h
T=
√ √
800
4
= ≈ 1,15 (giờ)
600
3
Vậy, thời gian máy bay mất để bay từ thành phố A đến thành phố B là khoảng 1,15 giờ.
b) Để tính vận tốc trung bình của máy bay khi thời gian bay là 2 giờ, ta sử dụng lại công
√
√
d
800
hay 2=
v
v
800
800
Bình phương hai vế: 4= v suy ra v= 4 =200 (km/h)
thức và giải phương trình sau: 2=
Vậy, vận tốc trung bình của máy bay là 200 km/giờ khi thời gian bay là 2 giờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai”
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
TTCM
Nguyễn Thị Hồng Lựu
Họ và tên giáo viên: Phan Thanh Vịnh
Tổ: THCS
LUYỆN TẬP CHUNG
Môn: Toán Lớp 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai.
- Luyện tập về phép nhân, phép chia căn bậc hai.
- Bổ sung kĩ năng giá trí trị của căn thức (rút gọn rồi mới tính giá trị).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích được các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc
hai, các phép khai căn bậc hai để tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. Máy tính cầm tay
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm. Máy tính cầm tay
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và thực hiện PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1 trong 15 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) và cuối mỗi
khẳng định. Cho A> B>0
A. √ AB=√ A . √ B với A , B là các biểu thức không âm
B. √ ( A−B )2= A−B, với A< B
C.
D.
√
√ √
A √A
=
, với A ≥ 0 , B>0
B √B
A
−A
, với A< B<0
=
B
−B
Câu 2: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) và cuối mỗi
khẳng định.
A. √ a2 +2 a+1 xác định với mọi a ∈ R
√
1
xác định khi và chỉ khi x ≠ 2
4−2 x
5
C. √ 5−6 x xác định khi và chỉ khi x ≤ 6
D. √ x 2−1 xác định khi và chỉ khi x ≥ 1
B.
Câu 3: Rút gọn biểu thức √ ( 2− √5 )2 ta được
A. 2− √5
B. 2− √5 và 2+ √ 5
C. √ 5−2
D. 2+ √ 5
Câu 4: Tính √ 12 ( √ 12− √3 ) ta được:
A. 6
B. 18
C. 12
D. 24
4
Câu 5: Số nào sau đây bằng 5
16
A. √
25
−4
B.
−5
√
√
16
(−5 )2
32
D.
2
2. (−5 )
C. −
√
Câu 6: Khẳng định nào sau đây là sai:
A. 3 √ 5> √ 35
√8
√2
C. −3 √ 7>−√ 37 . √2
B. √ 0,02 . √ 50<
D.
√78 >2 √10
√2
Gợi ý đáp án
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A. Đ
A. Đ
B. S
B. S
C
A
D
D
C. Đ
C. Đ
D. Đ
D. S
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức trong bài Căn bậc hai và căn
thức bậc hai; Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay”.
⇒ Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI
Hoạt động 1: Luyện tập về căn bậc hai
a) Mục tiêu:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất của căn bậc hai để tính giá trị
của biểu thức hoặc rút gọn biểu thức.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện các yêu cầu trong các Ví dụ và bài tập luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi Ví dụ và bài tập luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập về căn bậc hai
- GV trình chiếu Ví dụ 1 cho HS quan Ví dụ 1: (SGK-tr.52)
sát, thảo luận nhóm đôi để thực hiện Ta có A=|1−√ 3|−√ 3=( √ 3−1 )−√ 3=1
yêu cầu trong 5 phút:
Không dùng MTCT, tính giá trị của
biểu thức: A=√( 1−√ 3 )2−√ 3
+ GV gợi ý cho HS sử dụng hằng đẳng
thức √ A 2=| A| để tính giá trị của biểu
thức.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1
HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp quan sát, cho ý kiến
Ví dụ 2: (SGK-tr.52)
nhận xét, và GV chốt đáp án.
- HS thực hiện Ví dụ 2 dưới các gợi ý Hướng dẫn giải (SGK-tr.52)
của GV trong 8 phút:
Tính:
a) ( 2+ √ 5 ) ( 2− √5 )
b) ( √ 5+ √ 2 ) ( √ 5−√ 2 )
+ Sử dụng hằng đẳng thức
2
2
a −b = ( a−b ) ( a+b ) để thực hiện ý a) và
b).
+ GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết
quả.
+ HS dưới lớp nhận xét, góp ý (nếu có)
+ GV chốt lại đáp án và giảng giải phần
chú ý cho HS nắm được nội dung.
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
Bài 3.12 trong 8 phút
Rút gọn biểu thức:
a) √ ( √ 3−√ 2 )2− √ ( 1− √2 )2
b) √ ( √ 7−3 )2+ √( √7+3 )2
+ Sau khi thực hiện, GV mời 2 HS lên
bảng trình bày đáp án.
+ HS dưới lớp theo dõi bài làm của hai
ban và nhận xét, góp ý (nếu có).
+ GV nhận xét và tổng kết.
- GV trình chiếu Bài 3.14 và cho HS
quan sát, suy nghĩ theo cặp để tìm cách
giải:
Chứng minh rằng:
a) ( 1− √2 )2 =3−2 √ 2
b) ( √ 3+ √ 2 )2=5+2 √ 6
+ GV phân tích, gợi ý biến đổi một
biểu thức chứa căn bậc hai về dạng
bình phương của một tổng hoặc một
hiệu:
• Áp dụng hằng đẳng thức
( a−b )2 =a2−2 ab +b2 cho ý a).
• Áp dụng hằng đẳng thức
( a+ b )2=a2+ 2 ab+b2 cho ý b).
+ Sau 4 phút, GV mời 2 em HS lên
bảng trình bày lời giải, các HS khác
quan sát, theo dõi và nhận xét bài của 2
bạn.
+ HS chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
Chú ý: Tổng quát, ta có:
( A+ √ B ) ( A− √ B ) =A 2−B với A , B là hai biểu
thức, B ≥0
( √ A + √ B )( √ A−√ B )= A−B với A , B là hai biểu
thức không âm.
Ta nói A+ √ B và A−√ B ; √ A + √ B và √ A− √ B là
những cặp biểu thức liên hợp.
Bài 3.12: (SGK-tr.53)
a) √ ( √ 3−√ 2 )2− √ ( 1− √ 2 )2
¿|√ 3−√2|−|1− √2|
¿ ( √ 3− √2 ) −( 1−√ 2 )= √3−1
b) √ ( √ 7−3 )2+ √ ( √7+3 )2
¿|√ 7−3|+|√ 7+3|
¿−( √ 7−3 )+ ( √ 7 +3 )=6
Bài 3.14 (SGK-tr.52)
a) ( 1− √2 )2 =3−2 √ 2
Ta có: ( 1− √2 )2 =12−2.1 . √ 2+ ( √ 2 )2
¿ 1−2 √ 2+2=3−2 √ 2
Vậy ( 1− √ 2 ) =3−2 √ 2
b) ( √ 3+ √ 2 )2=5+2 √ 6
2
Ta có:
2
2
2
( √ 3+ √ 2 ) =( √3 ) +2. √ 3 . √ 2+ ( √ 2 )
¿ 3+2 √ 6+2=5+ 2 √ 6
Vậy ( √ 3+ √ 2 ) =5+2 √ 6
2
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Luyện tập về căn bậc hai.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI (TIẾP THEO)
LUYỆN TẬP VỀ CĂN THỨC BẬC HAI
Hoạt động 2: Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai.
a) Mục tiêu:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến
thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực các yêu cầu trong Ví dụ và bài tập luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến thức về căn thức bậc hai
để giải quyết các bài toán thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá hai
nhân thực hiện Bài 3.13 trong 8 phút:
Bài 3.13 (SGK-tr.52)
Thực hiện phép tính:
a) √ 3 ( √ 192−√75 )
¿ √ 3 . √192− √ 3 . √75
a) √ 3 ( √192−√75 )
¿ √ 3.192−√ 3.75
¿ √ 576− √225
¿ 24−15
+ GV gợi ý:
• Sử dụng phép khai căn bậc hai với ¿ 9
phép nhân và phép chia cho ý a) và ý
−3 √ 18+5 √ 50− √ 128
b)
b)
7 √2
−3 √18 5 √50 √ 128
A √A
+
−
=
với ¿
√ A . √ B= √ A . B và
7 √2
7 √2 7 √ 2
B √B
3 18 5 50 1 128
A ≥ 0 ; B> 0
¿− .
+ .
− .
7
2 7
2 7
2
+ Sau đó, GV mời 2 HS lên bảng trình
3
5
1
8
bày lời giải.
¿− .3+ .5− .8=
7
7
7
7
+ HS dưới lớp theo dõi và góp ý (nếu
b)
−3 √ 18+5 √ 50− √ 128
7 √2
√
có).
√
√
√
+ GV lưu ý kinh nghiệm làm bài cho
HS và chốt đáp án.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, và Ví dụ 3: (SGK-tr.51)
gợi ý cho HS thực hiện Ví dụ 3:
Hướng dẫn giải (SGK.tr51)
Cho biểu thức P=
x √ x +1
−1 với x ≥ 0
x−√ x+ 1
a) Viết x √ x +1 thành tổng hai lập
phương rồi phân tích thành nhân tử để
rút gọn biểu thức đã cho.
b) Tính giá trị của P tại x=100
+ GV gợi ý:
• sử dụng hằng đẳng thức
a 3+ b3=( a+b ) ( a 2−ab+ b2 ) cho biểu thức
x √ x +1
x √ x +1=( √ x +1 ) ( x −√ x +1 )
→ Sau đó rút gọn biểu thức P .
• Thay x=100 (thỏa mãn điều kiện) vào
biểu thức rút gọn P để tính giá trị.
- GV cho HS thực hiện cá nhân Bài
3.15
Cho căn thức √ x 2−4 x + 4
a) Hãy chứng tỏ rằng căn thức xác
định với mọi giá trị của x
b) Rút gọn căn thức đã cho với x ≥ 2
c) Chứng tỏ rằng với mọi x ≥ 2 biểu
thức √ x−√ x2 −4 x + 4 có giá trị không
đổi.
+ GV gợi ý:
• ý a) Biến đổi x 2−4 x+ 4=( x−2 )2sau đó
tìm điều kiện xác định của √ ( x−2 )2
• ý b) Sử dụng √ A 2=| A| để rút gọn biểu
thức.
• ý c) Rút gọn biểu thức để được một
hằng số.
+ GV mời 3 HS lên bảng trình bày lời
giải.
+ HS dưới lớp theo dõi, nhận xét.
+ GV chốt đáp án.
- GV chia lớp thành các nhóm tương
ứng với các tổ trong lớp để thực hiện
Bài 3.16
Vận tốc (m/s) của một vật đang bay
được cho bởi công thức v=
√
2E
, trong
m
đó E là động năng của vật (tính bằng
Joule, kí hiệu là J) và m (kg) là khối
Bài 3.15 (SGK-tr.52)
a) Vì x 2−4 x+ 4=( x−2 )2 ≥ 0 với mọi x nên
√ x 2−4 x + 4 xác định với mọi giá trị của x
b) Ta có:
√ x 2−4 x + 4=√( x−2 )2=|x−2|
Với x ≥ 2 thì x−2 ≥ 0 nên |x−2|=x−2
Vậy √ x 2−4 x + 4=x−2.
c) Với mọi x ≥ 2 ta có:
√ x−√ x −4 x + 4= √ x− ( x−2 )=√ 2
2
Biểu thức có giá trị không đổi.
Bài 3.16: (SGK-tr.52)
Với m=2,5 (kg) và E=281,25(J)
Vận tốc bay của vật là:
v=
√ √
2E
2.281,25
=
=15 (m/s)
m
2,5
lượng của vật. Tính vận tốc bay của
một vật khi biết vật đó có khối lượng
2,5 kg và động năng 281,25 J.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời đại
diện các tổ trình bày đáp án.
+ Các tổ khác lắng nghe, quan sát và
nhận xét.
+ GV giảng giải và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Luyện tập về căn bậc hai và căn thức
bậc hai.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập của GV, HS trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về căn bậc hai, căn thức bậc hai, phép khai
căn với phép nhân và phép chia.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Tính: 3 √ 2+ √ 8−√ 50
A. 1
B. 0
C. 2
D. 3
Câu 2. Rút gọn biểu thức √ 18 ( √2−√ 5 )2 ta được:
A. 6−√ 10
B. 6−3 √10
C. 3 √ 10−6
D. 3 √ 10+6
Câu 3. Kết quả của phép tính
√ 100 : 4
√5
A. √ 5
B. −√ 5
C. 5
D. −5
Câu 4. Biểu thức √ 0,9 . 0,1. ( 3−x )2 với x >3 bằng với biểu thức nào dưới đây?
A. 0,3. ( 3−x )
B. 0,9. ( x−3 )
C. 0,3. ( x−3 )
D. 0,9.(3−x)
Câu 5. Tính giá trị của biểu thức √ x−1 . √ x +1 khi x=√ 2
A. 2
B. 4
C. 6
D. 1
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
D
B
C
A
C
Bài tập:
1. Thực hiện phép tính:
a) √ 4 +2 √3 ;
b) √ 9−4 √ 5
2. Rút gọn:
a) √ 6−2 √ 5− √ 45
b) √ x 2−10 x +25−√ x2 −2 x +1 với 1< x <5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
a) √ 4 +2 √3=√ 1+ 2.1. √ 3+3 ¿ √ ¿ ¿
b) √ 9−4 √ 5=√5−2. √5 .2+4= √¿ ¿
¿√¿¿
Bài 2:
a ) √ 6−2 √ 5− √ 45= √( √ 5−1 )2−√ 32 .5=√ 5−1−3 √5=−2 √5−1
b ¿ √ x 2−10 x+25−√ x2 −2 x +1 với 1< x <5
2
2
¿ √ ( x−5 ) − √ ( x−1 ) =| x−5|−|x−1|
Vì 1< x <5 nên |x−5|−|x−1|=5−x−( x−1 )=−2 x +6
Vậy √ x 2−10 x +25−√ x2 −2 x +1=−2 x +6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập GV giao:
Bài tập: Trong một chuyến bay từ thành phố A và thành phố B, máy bay bay với vận tốc
không đổi và thời gian bay được tính bằng căn bậc hai của khoảng cách giữa hai thành
phố. Cho công thức tính thời gian bay từ thành phố A và thành phố B: T =
√
d
v
Trong đó:
• T là thời gian bay (tính bằng giờ),
• d là khoảng cách giữa hai thành phố (tính bằng km),
• v là vận tốc trung bình của máy bay (tính bằng km/giờ).
a) Nếu khoảng cách giữa thành phố A và thành phố B là 800 km và vận tốc trung bình
của máy bay là 600 km/giờ, tính thời gian máy bay mất để bay từ thành phố A đến thành
phố B.
b) Nếu thời gian bay từ thành phố A đến thành phố B là 2 giờ, tính vận tốc trung bình
của máy bay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
a) Để tính thời gian bay, ta sử dụng công thức đã cho với d=800 km và v=600 km/h
T=
√ √
800
4
= ≈ 1,15 (giờ)
600
3
Vậy, thời gian máy bay mất để bay từ thành phố A đến thành phố B là khoảng 1,15 giờ.
b) Để tính vận tốc trung bình của máy bay khi thời gian bay là 2 giờ, ta sử dụng lại công
√
√
d
800
hay 2=
v
v
800
800
Bình phương hai vế: 4= v suy ra v= 4 =200 (km/h)
thức và giải phương trình sau: 2=
Vậy, vận tốc trung bình của máy bay là 200 km/giờ khi thời gian bay là 2 giờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai”
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
TTCM
Nguyễn Thị Hồng Lựu
 





