TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9
KHBG Ngữ Văn 9 KNTT Tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 460
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 460
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG – LÊ TRÀ
MY LÊ THỊ MINH NGUYỆT – ĐỖ THỊ MỸ PHƯƠNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 9 – TẬP MỘT
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH
BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN
9 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC
SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
GV
HS
SGK
VB
2
:
:
:
:
giáo viên
học sinh
sách giáo khoa
văn bản
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Năm học 2024 – 2025, chúng ta sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông (2018) và sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh đối với lớp 9 – lớp cuối của bậc Trung học cơ sở. Đồng hành cùng
quý thầy cô trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo sách giáo khoa bộ Kết
nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9.
Tài liệu gồm kế hoạch bài dạy cho 10 bài học trong sách giáo khoa Ngữ
văn 9 và hoạt động đọc mở rộng trong cả năm học. Mỗi kế hoạch bài dạy
gồm các nội dung: mục tiêu của toàn bộ bài học (về năng lực và phẩm chất);
phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh (đề xuất cụ thể, chi tiết theo
từng nội dung dạy học); tiến trình dạy học (gồm hoạt động tìm hiểu khái quát về
bài học (chủ đề, loại/ thể loại văn bản đọc chính của bài), hoạt động đọc, thực hành
tiếng Việt, viết, nói và nghe). Phần phụ lục là hệ thống phiếu học tập được sử dụng
như một phương tiện dạy học trong cả bài học.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích với quý thầy cô khi dạy học theo
sách giáo khoa Ngữ văn 9, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
Nhóm tác giả
3
MỤC LỤC
Trang
Bài 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO..............................................................7
A.MỤC TIÊU..................................................................................7
B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
7
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................9
I.Tìm hiểu khái quát về bài học.........................................................9
II.......................Đọc VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
9
III........................................Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố
15
IV.....................................................Đọc VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
19
V. Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
và cách phân biệt......................................................................24
VI.................Đọc VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp)
27
VII: Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con
người
trong mối quan hệ với tự nhiên)......................................................31
VIII. Nói và nghe:........................................................................35
IX: Củng cố, mở rộng.................................................................38
X. Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh)......................38
Bài 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG..........................................48
A.MỤC TIÊU................................................................................48
B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
48
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................50
I.Tìm hiểu khái quát về bài học.......................................................50
II. Đọc VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác
của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))...........................50
4
III..............................Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
59
IV..................................................Đọc VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
65
V. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu
từ
điệp vần.....................................................................................71
VI................Đọc VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
77
VII.
Viết . Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
(thơ song thất lục bát).....................................................................81
VIII.
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong
đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)..................85
IX: Củng cố, mở rộng.............................................................................89
X. Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm
khúc, Nguyễn Gia Thiều)
.........................................................................................................
90
Bài 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA.................................100
A.MỤC TIÊU..........................................................................................100
B................................................................................................PHƯ
ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................100
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................102
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................102
II. Đọc VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)..............103
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Chữ Nôm..........................................................112
IV. Đọc VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga
(trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)....................................116
V................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ....................................................123
VI...............................................................................................Đọc
VB 3: Tự tình (Bài 2) (Hồ Xuân Hương)..............................................127
VII.
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
(trong đời sống của học sinh hiện nay)..........................................132
5
VIII.
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự
trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay................................138
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................141
X................................................................................................Thực
hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).........143
ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................156
Bài 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG......................................164
A.MỤC TIÊU..........................................................................................164
B................................................................................................PHƯ
ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................164
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................166
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................166
II. Đọc VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người
(Nguyễn Đăng Na)..........................................................................166
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.........175
IV. Đọc VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những
phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn).................181
V. Thực hành tiếng Việt: Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn
tài liệu............................................................................................193
VI...............................................................................................Đọc
VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao)...................................................................197
VII..............................................................................................Viết:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) 202
VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời
sống
phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?)....................208
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................212
X. Thực hành đọc: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”,
một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi)..............214
Bài 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU..........................................................228
A.MỤC TIÊU..........................................................................................228
B................................................................................................PHƯƠ
6
NG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH....................229
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................230
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................230
II................................................................................................Đọc
VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích, Uy-li-am Sếch-xpia).........................230
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Câu rút gọn......................................................237
IV...............................................................................................Đọc
VB 2: Lơ Xít (trích, Coóc-nây)............................................................240
V................................................................................................Đọc
VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh)....................................................248
VI...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Câu đặc biệt.....................................................252
VII..............................................................................................Viết:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch). 254
VIII.............................................................................................Nói
và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
258
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................260
X. Thực hành đọc: Âm mưu và tình yêu (trích, Giô-han Cơ-rít-xtốp-phơ
Phri-đơ-rích Si-lơ)..................................................................................261
ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................268
ÔN TẬP HỌC KÌ I............................................................................274
7
BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I.
VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
học.
– Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được
sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
– Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục.
– Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ
học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II. VỀ PHẨM CHẤT
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người
có phẩm chất tốt đẹp.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
8
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Đọc hiểu
VB: Chuyện người
con gái Nam Xương
(3 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng tạo,
gợi mở, dạy học hợp tác, đóng
vai,...
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị của HS
– Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9).
– Thực hiện phiếu học tập số
1, 2.
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9); đọc khung
Nhận biết điển tích, điển cố
trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ
đồ tư duy thể hiện nội dung
kiến thức.
– Phương pháp: đọc sáng tạo,
gợi mở, dạy học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
– Phương pháp: phân tích
Thực hành
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
tiếng Việt
Một số yếu tố Hán hợp tác,...
Việt dễ nhầm lẫn – Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
và cách phân biệt
(1 tiết)
Đọc VB, thực hiện phiếu học
tập số 4, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 22).
Thực hành
tiếng Việt
Điển tích, điển cố
(1 tiết)
Đọc hiểu
VB: Dế chọi
(2 tiết)
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9); đọc khung
Nhận biết một số yếu tố Hán
Việt dễ nhầm lẫn trong
SGK (tr. 22 – 23).
Đọc hiểu
Sơn Tinh – Thuỷ
Tinh
(1 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy Đọc VB, trả lời các câu hỏi
học hợp tác,...
sau khi đọc trong SGK (tr.
– Phương tiện: SGK, máy
27)
tính, máy chiếu.
Viết
Viết bài văn nghị
luận
về
một
vấn đề cần giải
quyết (con người
trong mối quan
hệ với tự nhiên)
(3 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy
học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Thu thập thông tin cho
bài viết (phiếu học tập số 6).
Nói và nghe
Trình bày ý kiến về
một sự việc có tính
thời sự (con người
trong mối quan
hệ với tự nhiên)
(1 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy
học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Chuẩn bị nội dung nói:
thực hiện phiếu ghi chú
(phiếu học tập số 8)
8
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS đọc HS nêu chủ đề của bài học
phần Giới thiệu bài và thể loại chính được học
học, nêu chủ đề của bài trong bài.
học và thể loại chính
được học trong bài.
Sản phẩm cần đạt
– Chủ đề của bài học: Thế
giới kì ảo.
– Thể loại VB đọc chính:
truyện truyền kì.
II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nam Xương nữ tử truyện)
(Nguyễn Dữ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS:
HS thực hiện nhiệm vụ.
– Nêu hiểu biết về vị
thế của người phụ nữ
Việt Nam trong
xã
hội phong kiến.
– Chia sẻ ấn tượng
về một tác phẩm
viết
về người phụ nữ.
Sản phẩm cần đạt
– HS nêu được vị thế của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng
nam khinh nữ.
– Ấn tượng về một trong các tác
phẩm viết về người phụ nữ như:
Truyện Kiều (Nguyễn Du), Những
ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê),...
9
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
học.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS
trao đổi cặp đôi về nhiệm
vụ 1 trong phiếu học
tập số 1 (đã thực hiện ở
nhà).
Hoạt động
của HS
– HS trao đổi
cặp
đôi
và
trình bày kết
quả thảo luận.
– HS
trình
– GV mời HS trình bày vài nét
bày ngắn gọn thông tin thông tin về
giới thiệu về nhà văn tác giả.
Nguyễn Dữ và tập
Truyền kì mạn lục (HS
đã chuẩn bị ở nhà,
nhiệm vụ 2 trong
phiếu học tập số 1).
1
Sản phẩm cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
a.
trung đại, yếu tố kì ảo
b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì
Trung Quốc, tuyến tính, nhân quả
c.thần tiên, người trần và yêu quái
d.cõi trần, cõi tiên, cõi âm
e.
thời gian kì ảo
g. điển tích, điển cố
2. Tác giả Nguyễn Dữ
– Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống
vào thế kỉ XVI.
– Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng
chữ Hán.
– GV hỏi: Em đã được
đọc nhiều tác phẩm
truyện và bước đầu tìm
hiểu đặc điểm của truyện
truyền kì. Dựa vào
những hiểu biết đó, em
dự định sẽ thực hiện
những hoạt động nào để
đọc hiểu tác phẩm
Chuyện người con gái
Nam Xương?
– GV yêu cầu HS
trao đổi cặp đôi: Dựa vào
nhiệm vụ 1 trong phiếu
học tập số 2 (đã chuẩn
bị ở nhà) để tóm tắt tác
phẩm.
– HS trả lời 3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
câu hỏi, thảo truyền kì
luận, góp ý.
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
truyện, xác định không gian, thời gian
trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ
ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo,
nêu chủ đề của truyện,...
– HS trình
bày nhiệm vụ
1 trong phiếu
học tập số 2.
– HS đọc diễn
– GV yêu cầu HS: Từ cảm VB (có
việc đọc VB ở nhà và thể đọc phân
tóm tắt nội dung vai).
truyện, em hãy đọc
diễn cảm một phần
trong VB mà em
thấy thích nhất; chia sẻ lí
do vì sao em ấn
tượng với đoạn đó.
– HS thực hiện
– GV yêu cầu HS nhiệm vụ.
trao đổi về một số từ
ngữ khó trong VB.
II. Khám phá VB
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
a. Cốt truyện
– Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng
đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương
Sinh (con một gia đình khá giả nhưng
ít học, tính hay ghen tuông).
– Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn
phận của người vợ, người con dâu .
– Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được
trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen
tuông, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến
mức nàng phải nhảy xuống sông tự tử.
– Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp
Phan Lang (cùng làng) – người cũng
được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan
Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng
về việc lập đàn giải oan.
– Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ
Nương đã trở về trên sông, nói với chồng
mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của
mình, rồi dần dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
1
– GV tổ chức cho
HS làm việc cá nhân
để thực hiện nhiệm vụ 1
trong phiếu học tập số
3, sau đó, thảo luận
theo nhóm để thực
hiện nhiệm vụ 2 của phiếu
này.
– GV cho HS nhận
xét: Thái độ của người kể
chuyện với nhân vật
Vũ Nương như thế nào?
– GV cho HS thảo
luận câu hỏi 4 trong
SGK: Cho biết những
nguyên nhân gây ra bi
kịch của Vũ Nương.
Nguyên nhân nào là
chủ yếu?
1
2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và
nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
– HS trả lời câu – Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính
đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt
hỏi.
đẹp.
– Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ
gìn khuôn phép, không từng để lúc nào
vợ chồng phải đến thất hoà.
– Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ
thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo.
Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể
hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao
của nàng đối với gia đình nhà chồng.
– Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương
có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
chung, trong trắng Nàng hết lòng
tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình
đang có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.
Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ
xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang,
nhưng lại rơi vào bi kịch.
Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm
thông, thương xót cho Vũ Nương cũng
như thân phận người phụ nữ trong xã
– HS trả lời câu
hội lúc bấy giờ.
hỏi.
b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân
sâu xa:
– Câu nói ngây thơ của bé Đản.
– Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
thường chỉ vào bóng của mình trên tường
và bảo với con rằng đó là cha nó).
– Tính đa nghi và ghen tuông thái quá
của Trương Sinh.
– Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
– Chiến tranh khiến gia đình li tán.
– Tình trạng nam quyền của xã hội
phong kiến.
Tính đa nghi, ghen tuông của
Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy
Vũ Nương vào thế cùng đường, không
còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của
tác giả
– GV cho HS thực hiện – HS thực hiện
yêu cầu:
yêu cầu, thảo a. Yếu tố kì ảo
– Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm:
+ Chỉ ra những yếu tố luận.
Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa;
kì ảo trong tác phẩm.
Phan Lang lạc vào động rùa của Linh
+ Nhận xét cách thức
Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được
sử dụng yếu tố kì ảo
sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương
trong tác phẩm của
thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
Nguyễn Dữ.
Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ
+ Cho biết ý nghĩa
Nương mờ nhạt dần và biến mất.
của những yếu tố kì ảo
– Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo
đó.
trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử
dụng đan xen với yếu tố thực về địa
danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi
Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại
nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh
xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn
ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),...
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới
khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao
khát được phục hồi danh dự. Khát vọng
được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong
lòng nàng.
1
– GV hỏi: Lời bình là
yếu tố thường xuất hiện ở
truyện truyền kì. Lời bình
thể hiện nội dung tác
phẩm và quan niệm
của tác giả. Hãy cho biết
nội dung lời bình.
– GV yêu cầu HS
xác định chủ đề và chỉ ra
đặc điểm của truyện truyền
kì được thể hiện trong tác
phẩm.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh,
kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có
hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ
của nhân dân về sự công bằng trong
cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan
khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót
xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.
b. Lời bình của tác giả
– Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ
hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật
và giả dối ở đời.
– Lời bình phê phán những người đàn
ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào
đường cùng.
III. Tổng kết
– Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh
phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội
phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm
thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh
của người phụ nữ.
– Đặc điểm của truyện truyền kì được thể
hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ
chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết
hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc.
1
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV cho HS – HS trả lời câu hỏi.
nêu cách
đọc
một tác phẩm
truyện truyền kì.
– GV yêu cầu
HS thực hiện bài
tập Viết kết nối với
đọc trong SGK, tr.
16.
– Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt
chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu
nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai trò
của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ
đề của truyện,...
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm
– HS viết đoạn văn
các yêu cầu:
và trình bày đoạn
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về
văn
chi tiết “cái bóng” trong truyện.
+ Dung lượng: 7 – 9 câu.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo HS thực hiện nhiệm Bài thuyết trình đa
nhóm để trình bày ý kiến về vấn đề: vụ.
phương thức của HS.
Vị thế của người phụ nữ trong xã
hội xưa và nay.
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
1
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên
trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
1. nước hết chuông rền
HS chơi
trò chơi
A. nỗi lòng nhớ nhà,
nhớ quê
Sản phẩm
cần đạt
Đáp án:
1−B
2−A
3−C
4−D
2. ngựa Hồ gầm gió B. thời gian qua
bắc, chim Việt đậu nhanh, đời người đã đến
cành nam
lúc kết thúc
3.
khuynh
thành khuynh
quốc
4. gót chân A-sin
C. sức mạnh của sắc
đẹp ở người phụ nữ
D. điểm yếu chết người
của đối tượng
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc
Tri
thức ngữ văn trong
SGK
(tr. 9); đọc khung Nhận
biết điển tích, điển cố
trong
SGK (tr. 17 − 18) để thảo
luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu
ý sơ đồ bao gồm các nội
dung: Điển tích, điển cố
là gì? Điển tích, điển cố
tồn tại như thế nào trong
VB? Dùng điển tích,
1
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– HS làm I. Điển tích, điển cố
việc nhóm, Khái niệm
vẽ sơ đồ tư
duy, trình
– Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc
hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại
bày,
luận.
một cách cô đúc trong VB của các tác giả
đời sau.
– Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB
chỉ là từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu
chuyện, sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
– Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm
cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang
thảo
điển cố có tác dụng gì?
nhã,
uyên bác.
1
Muốn hiểu được ý nghĩa
của điển tích, điển cố khi đọc
VB, cần phải làm gì?
Lấy ví dụ một điển tích,
điển cố mà em biết.
– GV cùng HS vẽ sơ đồ,
chốt lại kiến thức.
– Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với
người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu
mỗi khi gặp điển tích, điển cố mà mình
chưa hiểu.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
– GV yêu
cầu HS thực
hiện bài tập 1
(làm
cá
nhân).
– GV yêu
cầu HS thực
hiện bài tập 2
(làm theo
nhóm).
1
Hoạt động
Sản phẩm cần đạt
của HS
– HS thực hiện II. Luyện tập
bài tập 1; trình 1. Bài tập 1
bày, góp ý – Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện
cho nhau.
người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì;
nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng
Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga;
Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu
cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ
ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại
mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
– Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa
hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ
ngày xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ.
2. Bài tập 2
HS thực hiện a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu
bài tập 2 theo chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa
nhóm; trình của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng
bày, góp ý biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu
cho nhau.
để tra cứu.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong
SGK (tr. 12, 14).
c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
– Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu
nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn
trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương
nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến
cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu,
Vũ Nương cũng không thể có được.
– Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều
nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà
sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng,
thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời
khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi
mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá
của mình.
– Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và
Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn
toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm
mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan
Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải
khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
– Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc,
chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống
với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ
nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS sưu HS sưu tầm, giải thích ý
tầm ba ngữ liệu (ngoài các nghĩa của 3 điển tích,
ngữ liệu trong SGK) có sử điển cố (thực hiện ở nhà).
dụng điển tích, điển cố và giải
thích ý nghĩa của các điển tích,
điển cố đó.
Sản phẩm cần đạt
Ba ngữ liệu (ngoài các
ngữ liệu trong SGK) có
sử dụng điển tích, điển cố và giải
thích.
1
2
IV. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT
5, 6)
DẾ CHỌI
(Bồ Tùng Linh)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội d...
MY LÊ THỊ MINH NGUYỆT – ĐỖ THỊ MỸ PHƯƠNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP 9 – TẬP MỘT
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH
BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN
9 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC
SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
GV
HS
SGK
VB
2
:
:
:
:
giáo viên
học sinh
sách giáo khoa
văn bản
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Năm học 2024 – 2025, chúng ta sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông (2018) và sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh đối với lớp 9 – lớp cuối của bậc Trung học cơ sở. Đồng hành cùng
quý thầy cô trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo sách giáo khoa bộ Kết
nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9.
Tài liệu gồm kế hoạch bài dạy cho 10 bài học trong sách giáo khoa Ngữ
văn 9 và hoạt động đọc mở rộng trong cả năm học. Mỗi kế hoạch bài dạy
gồm các nội dung: mục tiêu của toàn bộ bài học (về năng lực và phẩm chất);
phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh (đề xuất cụ thể, chi tiết theo
từng nội dung dạy học); tiến trình dạy học (gồm hoạt động tìm hiểu khái quát về
bài học (chủ đề, loại/ thể loại văn bản đọc chính của bài), hoạt động đọc, thực hành
tiếng Việt, viết, nói và nghe). Phần phụ lục là hệ thống phiếu học tập được sử dụng
như một phương tiện dạy học trong cả bài học.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích với quý thầy cô khi dạy học theo
sách giáo khoa Ngữ văn 9, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
Nhóm tác giả
3
MỤC LỤC
Trang
Bài 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO..............................................................7
A.MỤC TIÊU..................................................................................7
B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
7
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................9
I.Tìm hiểu khái quát về bài học.........................................................9
II.......................Đọc VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
9
III........................................Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố
15
IV.....................................................Đọc VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
19
V. Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
và cách phân biệt......................................................................24
VI.................Đọc VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp)
27
VII: Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con
người
trong mối quan hệ với tự nhiên)......................................................31
VIII. Nói và nghe:........................................................................35
IX: Củng cố, mở rộng.................................................................38
X. Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh)......................38
Bài 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG..........................................48
A.MỤC TIÊU................................................................................48
B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
48
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................50
I.Tìm hiểu khái quát về bài học.......................................................50
II. Đọc VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác
của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))...........................50
4
III..............................Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
59
IV..................................................Đọc VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
65
V. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu
từ
điệp vần.....................................................................................71
VI................Đọc VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
77
VII.
Viết . Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
(thơ song thất lục bát).....................................................................81
VIII.
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong
đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)..................85
IX: Củng cố, mở rộng.............................................................................89
X. Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm
khúc, Nguyễn Gia Thiều)
.........................................................................................................
90
Bài 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA.................................100
A.MỤC TIÊU..........................................................................................100
B................................................................................................PHƯ
ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................100
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................102
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................102
II. Đọc VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)..............103
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Chữ Nôm..........................................................112
IV. Đọc VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga
(trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)....................................116
V................................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ....................................................123
VI...............................................................................................Đọc
VB 3: Tự tình (Bài 2) (Hồ Xuân Hương)..............................................127
VII.
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
(trong đời sống của học sinh hiện nay)..........................................132
5
VIII.
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự
trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay................................138
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................141
X................................................................................................Thực
hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).........143
ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................156
Bài 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG......................................164
A.MỤC TIÊU..........................................................................................164
B................................................................................................PHƯ
ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................164
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................166
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................166
II. Đọc VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người
(Nguyễn Đăng Na)..........................................................................166
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.........175
IV. Đọc VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những
phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn).................181
V. Thực hành tiếng Việt: Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn
tài liệu............................................................................................193
VI...............................................................................................Đọc
VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao)...................................................................197
VII..............................................................................................Viết:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) 202
VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời
sống
phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?)....................208
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................212
X. Thực hành đọc: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”,
một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi)..............214
Bài 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU..........................................................228
A.MỤC TIÊU..........................................................................................228
B................................................................................................PHƯƠ
6
NG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH....................229
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................230
I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................230
II................................................................................................Đọc
VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích, Uy-li-am Sếch-xpia).........................230
III...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Câu rút gọn......................................................237
IV...............................................................................................Đọc
VB 2: Lơ Xít (trích, Coóc-nây)............................................................240
V................................................................................................Đọc
VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh)....................................................248
VI...............................................................................................Thực
hành tiếng Việt: Câu đặc biệt.....................................................252
VII..............................................................................................Viết:
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch). 254
VIII.............................................................................................Nói
và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
258
IX...............................................................................................Củng
cố, mở rộng................................................................................260
X. Thực hành đọc: Âm mưu và tình yêu (trích, Giô-han Cơ-rít-xtốp-phơ
Phri-đơ-rích Si-lơ)..................................................................................261
ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................268
ÔN TẬP HỌC KÌ I............................................................................274
7
BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I.
VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
học.
– Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được
sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
– Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục.
– Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ
học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II. VỀ PHẨM CHẤT
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người
có phẩm chất tốt đẹp.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
8
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Đọc hiểu
VB: Chuyện người
con gái Nam Xương
(3 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng tạo,
gợi mở, dạy học hợp tác, đóng
vai,...
– Phương tiện: SGK, máy tính,
máy chiếu, phiếu học tập.
Chuẩn bị của HS
– Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9).
– Thực hiện phiếu học tập số
1, 2.
– Phương pháp: phân tích
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9); đọc khung
Nhận biết điển tích, điển cố
trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ
đồ tư duy thể hiện nội dung
kiến thức.
– Phương pháp: đọc sáng tạo,
gợi mở, dạy học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
– Phương pháp: phân tích
Thực hành
ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
tiếng Việt
Một số yếu tố Hán hợp tác,...
Việt dễ nhầm lẫn – Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
và cách phân biệt
(1 tiết)
Đọc VB, thực hiện phiếu học
tập số 4, trả lời các câu hỏi sau
khi đọc trong SGK (tr. 22).
Thực hành
tiếng Việt
Điển tích, điển cố
(1 tiết)
Đọc hiểu
VB: Dế chọi
(2 tiết)
Đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK (tr. 9); đọc khung
Nhận biết một số yếu tố Hán
Việt dễ nhầm lẫn trong
SGK (tr. 22 – 23).
Đọc hiểu
Sơn Tinh – Thuỷ
Tinh
(1 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy Đọc VB, trả lời các câu hỏi
học hợp tác,...
sau khi đọc trong SGK (tr.
– Phương tiện: SGK, máy
27)
tính, máy chiếu.
Viết
Viết bài văn nghị
luận
về
một
vấn đề cần giải
quyết (con người
trong mối quan
hệ với tự nhiên)
(3 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy
học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Thu thập thông tin cho
bài viết (phiếu học tập số 6).
Nói và nghe
Trình bày ý kiến về
một sự việc có tính
thời sự (con người
trong mối quan
hệ với tự nhiên)
(1 tiết)
– Phương pháp: gợi mở, dạy
học hợp tác,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Chuẩn bị nội dung nói:
thực hiện phiếu ghi chú
(phiếu học tập số 8)
8
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I.
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS đọc HS nêu chủ đề của bài học
phần Giới thiệu bài và thể loại chính được học
học, nêu chủ đề của bài trong bài.
học và thể loại chính
được học trong bài.
Sản phẩm cần đạt
– Chủ đề của bài học: Thế
giới kì ảo.
– Thể loại VB đọc chính:
truyện truyền kì.
II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nam Xương nữ tử truyện)
(Nguyễn Dữ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS:
HS thực hiện nhiệm vụ.
– Nêu hiểu biết về vị
thế của người phụ nữ
Việt Nam trong
xã
hội phong kiến.
– Chia sẻ ấn tượng
về một tác phẩm
viết
về người phụ nữ.
Sản phẩm cần đạt
– HS nêu được vị thế của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng
nam khinh nữ.
– Ấn tượng về một trong các tác
phẩm viết về người phụ nữ như:
Truyện Kiều (Nguyễn Du), Những
ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê),...
9
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
học.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS
trao đổi cặp đôi về nhiệm
vụ 1 trong phiếu học
tập số 1 (đã thực hiện ở
nhà).
Hoạt động
của HS
– HS trao đổi
cặp
đôi
và
trình bày kết
quả thảo luận.
– HS
trình
– GV mời HS trình bày vài nét
bày ngắn gọn thông tin thông tin về
giới thiệu về nhà văn tác giả.
Nguyễn Dữ và tập
Truyền kì mạn lục (HS
đã chuẩn bị ở nhà,
nhiệm vụ 2 trong
phiếu học tập số 1).
1
Sản phẩm cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
a.
trung đại, yếu tố kì ảo
b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì
Trung Quốc, tuyến tính, nhân quả
c.thần tiên, người trần và yêu quái
d.cõi trần, cõi tiên, cõi âm
e.
thời gian kì ảo
g. điển tích, điển cố
2. Tác giả Nguyễn Dữ
– Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống
vào thế kỉ XVI.
– Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu
biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng
chữ Hán.
– GV hỏi: Em đã được
đọc nhiều tác phẩm
truyện và bước đầu tìm
hiểu đặc điểm của truyện
truyền kì. Dựa vào
những hiểu biết đó, em
dự định sẽ thực hiện
những hoạt động nào để
đọc hiểu tác phẩm
Chuyện người con gái
Nam Xương?
– GV yêu cầu HS
trao đổi cặp đôi: Dựa vào
nhiệm vụ 1 trong phiếu
học tập số 2 (đã chuẩn
bị ở nhà) để tóm tắt tác
phẩm.
– HS trả lời 3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
câu hỏi, thảo truyền kì
luận, góp ý.
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
truyện, xác định không gian, thời gian
trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ
ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo,
nêu chủ đề của truyện,...
– HS trình
bày nhiệm vụ
1 trong phiếu
học tập số 2.
– HS đọc diễn
– GV yêu cầu HS: Từ cảm VB (có
việc đọc VB ở nhà và thể đọc phân
tóm tắt nội dung vai).
truyện, em hãy đọc
diễn cảm một phần
trong VB mà em
thấy thích nhất; chia sẻ lí
do vì sao em ấn
tượng với đoạn đó.
– HS thực hiện
– GV yêu cầu HS nhiệm vụ.
trao đổi về một số từ
ngữ khó trong VB.
II. Khám phá VB
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
a. Cốt truyện
– Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng
đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương
Sinh (con một gia đình khá giả nhưng
ít học, tính hay ghen tuông).
– Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và
vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn
phận của người vợ, người con dâu .
– Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được
trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa
con trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen
tuông, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến
mức nàng phải nhảy xuống sông tự tử.
– Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa
xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp
Phan Lang (cùng làng) – người cũng
được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan
Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã
nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng
về việc lập đàn giải oan.
– Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ
Nương đã trở về trên sông, nói với chồng
mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của
mình, rồi dần dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
1
– GV tổ chức cho
HS làm việc cá nhân
để thực hiện nhiệm vụ 1
trong phiếu học tập số
3, sau đó, thảo luận
theo nhóm để thực
hiện nhiệm vụ 2 của phiếu
này.
– GV cho HS nhận
xét: Thái độ của người kể
chuyện với nhân vật
Vũ Nương như thế nào?
– GV cho HS thảo
luận câu hỏi 4 trong
SGK: Cho biết những
nguyên nhân gây ra bi
kịch của Vũ Nương.
Nguyên nhân nào là
chủ yếu?
1
2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và
nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
– HS trả lời câu – Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính
đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt
hỏi.
đẹp.
– Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ
gìn khuôn phép, không từng để lúc nào
vợ chồng phải đến thất hoà.
– Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ
thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo.
Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể
hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao
của nàng đối với gia đình nhà chồng.
– Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương
có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
chung, trong trắng Nàng hết lòng
tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình
đang có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.
Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ
xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang,
nhưng lại rơi vào bi kịch.
Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm
thông, thương xót cho Vũ Nương cũng
như thân phận người phụ nữ trong xã
– HS trả lời câu
hội lúc bấy giờ.
hỏi.
b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch
của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân
sâu xa:
– Câu nói ngây thơ của bé Đản.
– Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
thường chỉ vào bóng của mình trên tường
và bảo với con rằng đó là cha nó).
– Tính đa nghi và ghen tuông thái quá
của Trương Sinh.
– Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
– Chiến tranh khiến gia đình li tán.
– Tình trạng nam quyền của xã hội
phong kiến.
Tính đa nghi, ghen tuông của
Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy
Vũ Nương vào thế cùng đường, không
còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của
tác giả
– GV cho HS thực hiện – HS thực hiện
yêu cầu:
yêu cầu, thảo a. Yếu tố kì ảo
– Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm:
+ Chỉ ra những yếu tố luận.
Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa;
kì ảo trong tác phẩm.
Phan Lang lạc vào động rùa của Linh
+ Nhận xét cách thức
Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được
sử dụng yếu tố kì ảo
sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương
trong tác phẩm của
thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
Nguyễn Dữ.
Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ
+ Cho biết ý nghĩa
Nương mờ nhạt dần và biến mất.
của những yếu tố kì ảo
– Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo
đó.
trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử
dụng đan xen với yếu tố thực về địa
danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi
Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại
nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh
xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn
ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),...
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới
khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao
khát được phục hồi danh dự. Khát vọng
được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong
lòng nàng.
1
– GV hỏi: Lời bình là
yếu tố thường xuất hiện ở
truyện truyền kì. Lời bình
thể hiện nội dung tác
phẩm và quan niệm
của tác giả. Hãy cho biết
nội dung lời bình.
– GV yêu cầu HS
xác định chủ đề và chỉ ra
đặc điểm của truyện truyền
kì được thể hiện trong tác
phẩm.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh,
kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có
hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ
của nhân dân về sự công bằng trong
cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan
khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót
xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.
b. Lời bình của tác giả
– Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ
hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật
và giả dối ở đời.
– Lời bình phê phán những người đàn
ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào
đường cùng.
III. Tổng kết
– Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh
phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội
phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm
thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh
của người phụ nữ.
– Đặc điểm của truyện truyền kì được thể
hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ
chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết
hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc.
1
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV cho HS – HS trả lời câu hỏi.
nêu cách
đọc
một tác phẩm
truyện truyền kì.
– GV yêu cầu
HS thực hiện bài
tập Viết kết nối với
đọc trong SGK, tr.
16.
– Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt
chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu
nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai trò
của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ
đề của truyện,...
– Đoạn văn của HS cần bảo đảm
– HS viết đoạn văn
các yêu cầu:
và trình bày đoạn
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về
văn
chi tiết “cái bóng” trong truyện.
+ Dung lượng: 7 – 9 câu.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo HS thực hiện nhiệm Bài thuyết trình đa
nhóm để trình bày ý kiến về vấn đề: vụ.
phương thức của HS.
Vị thế của người phụ nữ trong xã
hội xưa và nay.
III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
1
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của HS
Hoạt động của GV
GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên
trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
1. nước hết chuông rền
HS chơi
trò chơi
A. nỗi lòng nhớ nhà,
nhớ quê
Sản phẩm
cần đạt
Đáp án:
1−B
2−A
3−C
4−D
2. ngựa Hồ gầm gió B. thời gian qua
bắc, chim Việt đậu nhanh, đời người đã đến
cành nam
lúc kết thúc
3.
khuynh
thành khuynh
quốc
4. gót chân A-sin
C. sức mạnh của sắc
đẹp ở người phụ nữ
D. điểm yếu chết người
của đối tượng
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc
Tri
thức ngữ văn trong
SGK
(tr. 9); đọc khung Nhận
biết điển tích, điển cố
trong
SGK (tr. 17 − 18) để thảo
luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu
ý sơ đồ bao gồm các nội
dung: Điển tích, điển cố
là gì? Điển tích, điển cố
tồn tại như thế nào trong
VB? Dùng điển tích,
1
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
– HS làm I. Điển tích, điển cố
việc nhóm, Khái niệm
vẽ sơ đồ tư
duy, trình
– Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc
hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại
bày,
luận.
một cách cô đúc trong VB của các tác giả
đời sau.
– Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB
chỉ là từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu
chuyện, sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
– Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm
cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang
thảo
điển cố có tác dụng gì?
nhã,
uyên bác.
1
Muốn hiểu được ý nghĩa
của điển tích, điển cố khi đọc
VB, cần phải làm gì?
Lấy ví dụ một điển tích,
điển cố mà em biết.
– GV cùng HS vẽ sơ đồ,
chốt lại kiến thức.
– Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với
người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu
mỗi khi gặp điển tích, điển cố mà mình
chưa hiểu.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động
của GV
– GV yêu
cầu HS thực
hiện bài tập 1
(làm
cá
nhân).
– GV yêu
cầu HS thực
hiện bài tập 2
(làm theo
nhóm).
1
Hoạt động
Sản phẩm cần đạt
của HS
– HS thực hiện II. Luyện tập
bài tập 1; trình 1. Bài tập 1
bày, góp ý – Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện
cho nhau.
người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì;
nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng
Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga;
Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu
cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ
ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại
mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
– Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa
hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ
ngày xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ.
2. Bài tập 2
HS thực hiện a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu
bài tập 2 theo chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa
nhóm; trình của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng
bày, góp ý biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu
cho nhau.
để tra cứu.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong
SGK (tr. 12, 14).
c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
– Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu
nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn
trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương
nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến
cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu,
Vũ Nương cũng không thể có được.
– Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều
nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà
sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng,
thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời
khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi
mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá
của mình.
– Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và
Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn
toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm
mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan
Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải
khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
– Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc,
chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống
với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ
nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS sưu HS sưu tầm, giải thích ý
tầm ba ngữ liệu (ngoài các nghĩa của 3 điển tích,
ngữ liệu trong SGK) có sử điển cố (thực hiện ở nhà).
dụng điển tích, điển cố và giải
thích ý nghĩa của các điển tích,
điển cố đó.
Sản phẩm cần đạt
Ba ngữ liệu (ngoài các
ngữ liệu trong SGK) có
sử dụng điển tích, điển cố và giải
thích.
1
2
IV. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT
5, 6)
DẾ CHỌI
(Bồ Tùng Linh)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội d...
 





