DANH NGÔN

💕💕“Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn.” – Barack Obama - “Reading is important. If you know how to read then the whole world opens up to you” 💕💕

Toàn văn: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6076503520452_fd026262137e52d0d72c673faddc993e.jpg Z6076503513527_0abcdc8a8ded77da04fb3164dbc9d514.jpg Z6076503484481_f74a5e3c0bc91c000371ad86120111dc.jpg Z6076503489827_64ff350574e09a83e0629df56a2819da.jpg So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png

    Sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 80 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM THÀNH CÔNG VÀ QUỐC KHÁNH 2/9💕💕

    TRỰC TIẾP: Lễ diễu binh, diễu hành 80 năm Cách mạng tháng tám và Quốc khánh 2-9

    KHBG Ngữ Văn 9 KNTT Tập 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:01' 10-07-2024
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 460
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ – NGUYỄN THẾ HƯNG – LÊ TRÀ
    MY LÊ THỊ MINH NGUYỆT – ĐỖ THỊ MỸ PHƯƠNG

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN

    NGỮ VĂN
    LỚP 9 – TẬP MỘT

    (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH
    BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN
    9 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC
    SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    GV
    HS
    SGK
    VB

    2

    :
    :
    :
    :

    giáo viên
    học sinh
    sách giáo khoa
    văn bản

    LỜI NÓI ĐẦU
    Quý thầy cô thân mến!
    Năm học 2024 – 2025, chúng ta sẽ thực hiện Chương trình giáo dục phổ
    thông (2018) và sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất và
    năng lực học sinh đối với lớp 9 – lớp cuối của bậc Trung học cơ sở. Đồng hành cùng
    quý thầy cô trong quá trình dạy học môn Ngữ văn theo sách giáo khoa bộ Kết
    nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9.
    Tài liệu gồm kế hoạch bài dạy cho 10 bài học trong sách giáo khoa Ngữ
    văn 9 và hoạt động đọc mở rộng trong cả năm học. Mỗi kế hoạch bài dạy
    gồm các nội dung: mục tiêu của toàn bộ bài học (về năng lực và phẩm chất);
    phương pháp, phương tiện và chuẩn bị của học sinh (đề xuất cụ thể, chi tiết theo
    từng nội dung dạy học); tiến trình dạy học (gồm hoạt động tìm hiểu khái quát về
    bài học (chủ đề, loại/ thể loại văn bản đọc chính của bài), hoạt động đọc, thực hành
    tiếng Việt, viết, nói và nghe). Phần phụ lục là hệ thống phiếu học tập được sử dụng
    như một phương tiện dạy học trong cả bài học.
    Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích với quý thầy cô khi dạy học theo
    sách giáo khoa Ngữ văn 9, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
    Nhóm tác giả

    3

    MỤC LỤC
    Trang
    Bài 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO..............................................................7
    A.MỤC TIÊU..................................................................................7
    B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    7
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC...............................................................9
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học.........................................................9
    II.......................Đọc VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
    9
    III........................................Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố
    15
    IV.....................................................Đọc VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
    19
    V. Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
    và cách phân biệt......................................................................24
    VI.................Đọc VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp)
    27
    VII: Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con
    người
    trong mối quan hệ với tự nhiên)......................................................31
    VIII. Nói và nghe:........................................................................35
    IX: Củng cố, mở rộng.................................................................38
    X. Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh)......................38
    Bài 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG..........................................48
    A.MỤC TIÊU................................................................................48
    B...............PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
    48
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.............................................................50
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học.......................................................50
    II. Đọc VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác
    của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))...........................50

    4

    III..............................Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ
    59
    IV..................................................Đọc VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
    65
    V. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu
    từ
    điệp vần.....................................................................................71
    VI................Đọc VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
    77
    VII.
    Viết . Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
    (thơ song thất lục bát).....................................................................81
    VIII.
    Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong
    đời sống
    phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)..................85
    IX: Củng cố, mở rộng.............................................................................89
    X. Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm
    khúc, Nguyễn Gia Thiều)
    .........................................................................................................
    90
    Bài 3. HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA.................................100
    A.MỤC TIÊU..........................................................................................100
    B................................................................................................PHƯ
    ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................100
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................102
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................102
    II. Đọc VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)..............103
    III...............................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Chữ Nôm..........................................................112
    IV. Đọc VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga
    (trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)....................................116
    V................................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ....................................................123
    VI...............................................................................................Đọc
    VB 3: Tự tình (Bài 2) (Hồ Xuân Hương)..............................................127
    VII.

    Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết

    (trong đời sống của học sinh hiện nay)..........................................132

    5

    VIII.

    Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự

    trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay................................138
    IX...............................................................................................Củng
    cố, mở rộng................................................................................141
    X................................................................................................Thực
    hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du).........143
    ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................156
    Bài 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG......................................164
    A.MỤC TIÊU..........................................................................................164
    B................................................................................................PHƯ
    ƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH.................164
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................166
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................166
    II. Đọc VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người
    (Nguyễn Đăng Na)..........................................................................166
    III...............................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.........175
    IV. Đọc VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những
    phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn).................181
    V. Thực hành tiếng Việt: Cách sử dụng tài liệu tham khảo và trích dẫn
    tài liệu............................................................................................193
    VI...............................................................................................Đọc
    VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao)...................................................................197
    VII..............................................................................................Viết:
    Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện) 202
    VIII. Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời
    sống
    phù hợp với lứa tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?)....................208
    IX...............................................................................................Củng
    cố, mở rộng................................................................................212
    X. Thực hành đọc: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”,
    một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi)..............214
    Bài 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU..........................................................228
    A.MỤC TIÊU..........................................................................................228
    B................................................................................................PHƯƠ
    6

    NG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH....................229
    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.......................................................................230
    I.Tìm hiểu khái quát về bài học......................................................230
    II................................................................................................Đọc
    VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích, Uy-li-am Sếch-xpia).........................230
    III...............................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Câu rút gọn......................................................237
    IV...............................................................................................Đọc
    VB 2: Lơ Xít (trích, Coóc-nây)............................................................240
    V................................................................................................Đọc
    VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh)....................................................248
    VI...............................................................................................Thực
    hành tiếng Việt: Câu đặc biệt.....................................................252
    VII..............................................................................................Viết:
    Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch). 254
    VIII.............................................................................................Nói
    và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống
    phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
    258
    IX...............................................................................................Củng
    cố, mở rộng................................................................................260
    X. Thực hành đọc: Âm mưu và tình yêu (trích, Giô-han Cơ-rít-xtốp-phơ
    Phri-đơ-rích Si-lơ)..................................................................................261
    ĐỌC MỞ RỘNG..........................................................................268
    ÔN TẬP HỌC KÌ I............................................................................274

    7

    BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
    (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)

    A. MỤC TIÊU
    Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
    I.

    VỀ NĂNG LỰC
    1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
    đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    – Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
    học.
    – Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được
    sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
    – Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
    khả thi và có sức thuyết phục.
    – Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
    2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ
    học tập theo nhóm.
    – Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
    hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.

    II. VỀ PHẨM CHẤT
    Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người
    có phẩm chất tốt đẹp.

    B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

    8

    Nội dung dạy học

    Phương pháp, phương tiện

    Đọc hiểu
    VB: Chuyện người
    con gái Nam Xương
    (3 tiết)

    – Phương pháp: đọc sáng tạo,
    gợi mở, dạy học hợp tác, đóng
    vai,...
    – Phương tiện: SGK, máy tính,
    máy chiếu, phiếu học tập.

    Chuẩn bị của HS
    – Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 9).
    – Thực hiện phiếu học tập số
    1, 2.

    – Phương pháp: phân tích
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    hợp tác,...
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu.

    Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 9); đọc khung
    Nhận biết điển tích, điển cố
    trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ
    đồ tư duy thể hiện nội dung
    kiến thức.

    – Phương pháp: đọc sáng tạo,
    gợi mở, dạy học hợp tác,...
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, phiếu học
    tập.
    – Phương pháp: phân tích
    Thực hành
    ngôn ngữ, gợi mở, dạy học
    tiếng Việt
    Một số yếu tố Hán hợp tác,...
    Việt dễ nhầm lẫn – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu.
    và cách phân biệt
    (1 tiết)

    Đọc VB, thực hiện phiếu học
    tập số 4, trả lời các câu hỏi sau
    khi đọc trong SGK (tr. 22).

    Thực hành
    tiếng Việt
    Điển tích, điển cố
    (1 tiết)

    Đọc hiểu
    VB: Dế chọi
    (2 tiết)

    Đọc phần Tri thức ngữ văn
    trong SGK (tr. 9); đọc khung
    Nhận biết một số yếu tố Hán
    Việt dễ nhầm lẫn trong
    SGK (tr. 22 – 23).

    Đọc hiểu
    Sơn Tinh – Thuỷ
    Tinh
    (1 tiết)

    – Phương pháp: gợi mở, dạy Đọc VB, trả lời các câu hỏi
    học hợp tác,...
    sau khi đọc trong SGK (tr.
    – Phương tiện: SGK, máy
    27)
    tính, máy chiếu.

    Viết
    Viết bài văn nghị
    luận
    về
    một
    vấn đề cần giải
    quyết (con người
    trong mối quan
    hệ với tự nhiên)
    (3 tiết)

    – Phương pháp: gợi mở, dạy
    học hợp tác,...
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, bảng kiểm.

    Thu thập thông tin cho
    bài viết (phiếu học tập số 6).

    Nói và nghe
    Trình bày ý kiến về
    một sự việc có tính
    thời sự (con người
    trong mối quan
    hệ với tự nhiên)
    (1 tiết)

    – Phương pháp: gợi mở, dạy
    học hợp tác,...
    – Phương tiện: SGK, máy
    tính, máy chiếu, bảng kiểm.

    Chuẩn bị nội dung nói:
    thực hiện phiếu ghi chú
    (phiếu học tập số 8)

    8

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    I.

    TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
    1. Mục tiêu
    HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV yêu cầu HS đọc HS nêu chủ đề của bài học
    phần Giới thiệu bài và thể loại chính được học
    học, nêu chủ đề của bài trong bài.
    học và thể loại chính
    được học trong bài.

    Sản phẩm cần đạt
    – Chủ đề của bài học: Thế
    giới kì ảo.
    – Thể loại VB đọc chính:
    truyện truyền kì.

    II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    (Nam Xương nữ tử truyện)
    (Nguyễn Dữ)
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
    của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    GV yêu cầu HS:
    HS thực hiện nhiệm vụ.
    – Nêu hiểu biết về vị
    thế của người phụ nữ
    Việt Nam trong

    hội phong kiến.
    – Chia sẻ ấn tượng
    về một tác phẩm
    viết
    về người phụ nữ.

    Sản phẩm cần đạt
    – HS nêu được vị thế của người
    phụ nữ trong xã hội phong kiến
    vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng
    nam khinh nữ.
    – Ấn tượng về một trong các tác
    phẩm viết về người phụ nữ như:
    Truyện Kiều (Nguyễn Du), Những
    ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê),...
    9

    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    – Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
    đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    – Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn
    học.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV

    – GV yêu cầu HS
    trao đổi cặp đôi về nhiệm
    vụ 1 trong phiếu học
    tập số 1 (đã thực hiện ở
    nhà).

    Hoạt động
    của HS

    – HS trao đổi
    cặp
    đôi

    trình bày kết
    quả thảo luận.

    – HS
    trình
    – GV mời HS trình bày vài nét
    bày ngắn gọn thông tin thông tin về
    giới thiệu về nhà văn tác giả.
    Nguyễn Dữ và tập
    Truyền kì mạn lục (HS
    đã chuẩn bị ở nhà,
    nhiệm vụ 2 trong
    phiếu học tập số 1).

    1

    Sản phẩm cần đạt
    I. Tìm hiểu chung
    1. Khám phá tri thức ngữ văn
    – Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
    a.
    trung đại, yếu tố kì ảo
    b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì
    Trung Quốc, tuyến tính, nhân quả
    c.thần tiên, người trần và yêu quái
    d.cõi trần, cõi tiên, cõi âm
    e.
    thời gian kì ảo
    g. điển tích, điển cố
    2. Tác giả Nguyễn Dữ
    – Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống
    vào thế kỉ XVI.
    – Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu
    biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng
    chữ Hán.

    – GV hỏi: Em đã được
    đọc nhiều tác phẩm
    truyện và bước đầu tìm
    hiểu đặc điểm của truyện
    truyền kì. Dựa vào
    những hiểu biết đó, em
    dự định sẽ thực hiện
    những hoạt động nào để
    đọc hiểu tác phẩm
    Chuyện người con gái
    Nam Xương?
    – GV yêu cầu HS
    trao đổi cặp đôi: Dựa vào
    nhiệm vụ 1 trong phiếu
    học tập số 2 (đã chuẩn
    bị ở nhà) để tóm tắt tác
    phẩm.

    – HS trả lời 3. Định hướng cách đọc hiểu truyện
    câu hỏi, thảo truyền kì
    luận, góp ý.
    Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt
    truyện, xác định không gian, thời gian
    trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ
    ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo,
    nêu chủ đề của truyện,...

    – HS trình
    bày nhiệm vụ
    1 trong phiếu
    học tập số 2.

    – HS đọc diễn
    – GV yêu cầu HS: Từ cảm VB (có
    việc đọc VB ở nhà và thể đọc phân
    tóm tắt nội dung vai).
    truyện, em hãy đọc
    diễn cảm một phần
    trong VB mà em
    thấy thích nhất; chia sẻ lí
    do vì sao em ấn
    tượng với đoạn đó.
    – HS thực hiện
    – GV yêu cầu HS nhiệm vụ.
    trao đổi về một số từ
    ngữ khó trong VB.

    II. Khám phá VB
    1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể
    a. Cốt truyện
    – Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng
    đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương
    Sinh (con một gia đình khá giả nhưng
    ít học, tính hay ghen tuông).
    – Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và
    vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn
    phận của người vợ, người con dâu .
    – Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được
    trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa
    con trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen
    tuông, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến
    mức nàng phải nhảy xuống sông tự tử.
    – Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa
    xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp
    Phan Lang (cùng làng) – người cũng
    được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan
    Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã
    nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng
    về việc lập đàn giải oan.
    – Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ
    Nương đã trở về trên sông, nói với chồng
    mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của
    mình, rồi dần dần biến mất.
    b. Ngôi kể
    Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.

    1

    – GV tổ chức cho
    HS làm việc cá nhân
    để thực hiện nhiệm vụ 1
    trong phiếu học tập số
    3, sau đó, thảo luận
    theo nhóm để thực
    hiện nhiệm vụ 2 của phiếu
    này.

    – GV cho HS nhận
    xét: Thái độ của người kể
    chuyện với nhân vật
    Vũ Nương như thế nào?
    – GV cho HS thảo
    luận câu hỏi 4 trong
    SGK: Cho biết những
    nguyên nhân gây ra bi
    kịch của Vũ Nương.
    Nguyên nhân nào là
    chủ yếu?
    1

    2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và
    nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
    a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
    – HS trả lời câu – Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính
    đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt
    hỏi.
    đẹp.
    – Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ
    gìn khuôn phép, không từng để lúc nào
    vợ chồng phải đến thất hoà.
    – Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ
    thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo.
    Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể
    hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao
    của nàng đối với gia đình nhà chồng.
    – Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương
    có ba lời thoại:
    + Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu
    rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ
    chung, trong trắng  Nàng hết lòng
    tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình
    đang có nguy cơ tan vỡ.
    + Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng
    khi bị đối xử bất công.
    + Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời
    nguyền mà Vũ Nương nói với thần
    sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.
     Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ
    xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang,
    nhưng lại rơi vào bi kịch.
     Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm
    thông, thương xót cho Vũ Nương cũng
    như thân phận người phụ nữ trong xã
    – HS trả lời câu
    hội lúc bấy giờ.
    hỏi.
    b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch
    của Vũ Nương
    Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân
    sâu xa:
    – Câu nói ngây thơ của bé Đản.

    – Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương
    thường chỉ vào bóng của mình trên tường
    và bảo với con rằng đó là cha nó).
    – Tính đa nghi và ghen tuông thái quá
    của Trương Sinh.
    – Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
    – Chiến tranh khiến gia đình li tán.
    – Tình trạng nam quyền của xã hội
    phong kiến.
     Tính đa nghi, ghen tuông của
    Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy
    Vũ Nương vào thế cùng đường, không
    còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
    3. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của
    tác giả
    – GV cho HS thực hiện – HS thực hiện
    yêu cầu:
    yêu cầu, thảo a. Yếu tố kì ảo
    – Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm:
    + Chỉ ra những yếu tố luận.
    Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa;
    kì ảo trong tác phẩm.
    Phan Lang lạc vào động rùa của Linh
    + Nhận xét cách thức
    Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được
    sử dụng yếu tố kì ảo
    sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương
    trong tác phẩm của
    thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi
    Nguyễn Dữ.
    Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ
    + Cho biết ý nghĩa
    Nương mờ nhạt dần và biến mất.
    của những yếu tố kì ảo
    – Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo
    đó.
    trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử
    dụng đan xen với yếu tố thực về địa
    danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi
    Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại
    nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh
    xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn
    ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),...
    – Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
    + Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét
    đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới
    khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao
    khát được phục hồi danh dự. Khát vọng
    được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong
    lòng nàng.

    1

    – GV hỏi: Lời bình là
    yếu tố thường xuất hiện ở
    truyện truyền kì. Lời bình
    thể hiện nội dung tác
    phẩm và quan niệm
    của tác giả. Hãy cho biết
    nội dung lời bình.
    – GV yêu cầu HS
    xác định chủ đề và chỉ ra
    đặc điểm của truyện truyền
    kì được thể hiện trong tác
    phẩm.

    + Làm câu chuyện trở nên lung linh,
    kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
    + Tạo nên một kết thúc phần nào có
    hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ
    của nhân dân về sự công bằng trong
    cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan
    khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh
    oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót
    xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.
    b. Lời bình của tác giả
    – Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ
    hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật
    và giả dối ở đời.
    – Lời bình phê phán những người đàn
    ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào
    đường cùng.
    III. Tổng kết
    – Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh
    phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội
    phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm
    thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh
    của người phụ nữ.
    – Đặc điểm của truyện truyền kì được thể
    hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ
    chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết
    hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    2. Nội dung hoạt động
    HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc.

    1

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của GV

    Hoạt động của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – GV cho HS – HS trả lời câu hỏi.
    nêu cách
    đọc
    một tác phẩm
    truyện truyền kì.
    – GV yêu cầu
    HS thực hiện bài
    tập Viết kết nối với
    đọc trong SGK, tr.
    16.

    – Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt
    chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu
    nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai trò
    của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ
    đề của truyện,...
    – Đoạn văn của HS cần bảo đảm
    – HS viết đoạn văn
    các yêu cầu:
    và trình bày đoạn
    + Nội dung: trình bày suy nghĩ về
    văn
    chi tiết “cái bóng” trong truyện.
    + Dung lượng: 7 – 9 câu.

    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
    thực tiễn.
    2. Nội dung hoạt động
    HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Sản phẩm cần đạt
    GV yêu cầu HS làm việc theo HS thực hiện nhiệm Bài thuyết trình đa
    nhóm để trình bày ý kiến về vấn đề: vụ.
    phương thức của HS.
    Vị thế của người phụ nữ trong xã
    hội xưa và nay.
    III. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
    ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền
    của HS.
    2. Nội dung hoạt động
    HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.

    1

    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của HS

    Hoạt động của GV
    GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên
    trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
    1. nước hết chuông rền

    HS chơi
    trò chơi

    A. nỗi lòng nhớ nhà,
    nhớ quê

    Sản phẩm
    cần đạt
    Đáp án:
    1−B
    2−A
    3−C
    4−D

    2. ngựa Hồ gầm gió B. thời gian qua
    bắc, chim Việt đậu nhanh, đời người đã đến
    cành nam
    lúc kết thúc
    3.

    khuynh
    thành khuynh

    quốc
    4. gót chân A-sin

    C. sức mạnh của sắc
    đẹp ở người phụ nữ

    D. điểm yếu chết người
    của đối tượng
    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    1. Mục tiêu
    HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng.
    2. Nội dung hoạt động
    HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    – GV yêu cầu HS đọc
    Tri
    thức ngữ văn trong
    SGK
    (tr. 9); đọc khung Nhận
    biết điển tích, điển cố
    trong
    SGK (tr. 17 − 18) để thảo
    luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu
    ý sơ đồ bao gồm các nội
    dung: Điển tích, điển cố
    là gì? Điển tích, điển cố
    tồn tại như thế nào trong
    VB? Dùng điển tích,
    1

    Hoạt động
    của HS

    Sản phẩm cần đạt

    – HS làm I. Điển tích, điển cố
    việc nhóm, Khái niệm
    vẽ sơ đồ tư
    duy, trình

    – Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc
    hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại

    bày,
    luận.

    một cách cô đúc trong VB của các tác giả
    đời sau.
    – Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB
    chỉ là từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu
    chuyện, sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
    – Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm
    cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang

    thảo

    điển cố có tác dụng gì?

    nhã,
    uyên bác.

    1

    Muốn hiểu được ý nghĩa
    của điển tích, điển cố khi đọc
    VB, cần phải làm gì?
    Lấy ví dụ một điển tích,
    điển cố mà em biết.
    – GV cùng HS vẽ sơ đồ,
    chốt lại kiến thức.

    – Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với
    người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu
    mỗi khi gặp điển tích, điển cố mà mình
    chưa hiểu.

    Hoạt động 3. Luyện tập
    1. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố.
    2. Nội dung hoạt động
    HS thực hiện các bài tập trong SGK.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động
    của GV
    – GV yêu
    cầu HS thực
    hiện bài tập 1
    (làm

    nhân).

    – GV yêu
    cầu HS thực
    hiện bài tập 2
    (làm theo
    nhóm).

    1

    Hoạt động
    Sản phẩm cần đạt
    của HS
    – HS thực hiện II. Luyện tập
    bài tập 1; trình 1. Bài tập 1
    bày, góp ý – Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện
    cho nhau.
    người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì;
    nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng
    Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga;
    Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu
    cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ
    ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại
    mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
    – Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa
    hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ
    ngày xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ.
    2. Bài tập 2
    HS thực hiện a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu
    bài tập 2 theo chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa
    nhóm; trình của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng
    bày, góp ý biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu
    cho nhau.
    để tra cứu.

    b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong
    SGK (tr. 12, 14).
    c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
    – Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu
    nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn
    trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương
    nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến
    cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu,
    Vũ Nương cũng không thể có được.
    – Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều
    nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà
    sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng,
    thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời
    khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi
    mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá
    của mình.
    – Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và
    Tinh Vệ − những người con gái có cái chết hoàn
    toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm
    mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan
    Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải
    khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
    – Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc,
    chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống
    với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ
    nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.
    Hoạt động 4. Vận dụng
    1. Mục tiêu
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và
    thực tiễn.
    2. Nội dung hoạt động
    HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
    3. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV yêu cầu HS sưu HS sưu tầm, giải thích ý
    tầm ba ngữ liệu (ngoài các nghĩa của 3 điển tích,
    ngữ liệu trong SGK) có sử điển cố (thực hiện ở nhà).
    dụng điển tích, điển cố và giải
    thích ý nghĩa của các điển tích,
    điển cố đó.

    Sản phẩm cần đạt
    Ba ngữ liệu (ngoài các
    ngữ liệu trong SGK) có
    sử dụng điển tích, điển cố và giải
    thích.

    1

    2

    IV. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT
    5, 6)

    DẾ CHỌI
    (Bồ Tùng Linh)

    Hoạt động 1. Khởi động
    1. Mục tiêu
    HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết
    của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội d...
     
    Gửi ý kiến